Quy hoạch phát triển
Thứ 2, Ngày 15/01/2018, 15:00
Quyết định về việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
15/01/2018

Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phước Đông-huyện Gò Dầu-tỉnh Tây Ninh, với các nội dung như sau:

  •  Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phước Đông-huyện Gò Dầu – tỉnh Tây Ninh.
  •  Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Phước Đông.
  •  Địa điểm quy hoạch: xã Phước Đông-huyện Gò Dầu-tỉnh Tây Ninh.
  •  Quy mô: 2.310,17 ha.
  •  Nội dung chủ yếu như sau:

1.   Vị trí và quy mô quy hoạch

    1. Ranh giới, quy mô diện tích
  •  Vị trí xã Phước Đông tiếp giáp xung quanh như:

    + Phía Bắc giáp xã Bàu Đồn.

    + Phía Đông giáp xã Đôn Thuận và xã Lộc Hưng thuộc huyện Trảng Bàng

    + Phía Đông Nam giáp xã Gia Lộc thuộc huyện Trảng Bàng

    + Phía Tây Nam giáp xã Thanh Phước.

    + Phía Tây giáp xã Phước Thạnh
  •  Quy mô diện tích: 2.310,17 ha.
    1. Quy mô diện tích và dân số của xã theo từng giai đọan quy hoạch:
  1. Quy mô diện tích:

    + Diện tích tự nhiên toàn xã:  2.310,17 ha.

    + Diện tích nghiên  cứu       :  2.310,17 ha.
  2. Quy mô dân số:

    + Dân số đến năm 2015: khoảng 15.500 người

    + Dân số đến năm 2020: khoảng 18.800 người

    Bảng dự báo dân số xã đến năm 2015 và đến năm 2020:

     
Giai đoạn201020152020
Quy mô dân số (người)12.93915.50018.800
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn (ha) 171226

2.      Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án

  •  Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
  •  Làm cơ sở pháp lý cho việc lập đề án, dự án đầu tư.
  •  Định hướng sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất, sinh sống, hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất toàn xã.

3.      Tiền đề, quy mô quy hoạch.

    1. Tính chất:
  •  Là xã nông nghiệp, đang trong quá trình công nghiệp hóa.
  •  Là xã nằm trong vùng động lực phát triển của huyện Gò Dầu, có điều kiện phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ.

3.2.     Quy mô, cơ cấu dân số, lao động:

 

 

Bảng dự báo cơ cấu lao động xã Phước Đông đến năm 2015 và đến năm 2020

TTHạng mụcNăm
HT 201020152020
 DÂN SỐ (người)12.93915.50018.800
IDân số trong độ tuổi LĐ (người)5.7367.5009.700
   Dân số lao động nông nghiệp9.6229.50010.000
   Dân số lao động phi nông nghiệp3.3176.0008.800
IITỷ lệ (%)%%%
   Dân số trong độ tuổi LĐ44,33%48,5%51,6%
   Lao động nông nghiệp74,36%61,5%52,2%
   Lao động phi nông nghiệp25,64%38,5%47,8%
IIICơ cấu LĐ trong các ngành kinh tế (người)   
   Lao động khu vực 1  (%)74,36%61,5%52,2%
   Lao động khu vực 2  (%)14,60%22,5%28,5%
   Lao động khu vực 3  (%)11,04%16,0%19,3%

3.3.     Quy mô, nhu cầu đất xây dựng

a.      Giai đoạn 2015: 

  •  Tiêu chuẩn đất xây dựng điểm dân cư:  100 – 110 m2/người.
  •  Nhu cầu đất xây dựng điểm dân cư giai đoạn 2015:  171 ha. 

b.      Giai đoạn 2020: 

  •  Tiêu chuẩn đất xây dựng điểm dân cư là 110 - 120 m2/người.
  •  Nhu cầu đất xây dựng điểm dân cư giai đoạn 2020: 226 ha. 

4.      Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian quy hoạch

    1. Cơ cấu phân khu chức năng

      Xã Phước Đông được phân chia thành các khu vực sau:
  •  Khu Trung tâm:

    + Công trình hành chính: UBND xã

    + Công trình công cộng: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thương mại - Dịch vụ

    + Cây xanh TDTT.

    + Khu nhà ở: Nhà phố kết hợp thương mại dịch vụ và nhà ở vườn kết hợp sản xuất nông nghiệp.
  •  Khu dân cư nông thôn: Khu dân cư theo hình thái nhà vườn kết hợp sản xuất nông nghiệp. Xây dựng bổ sung các công trình thiết yếu phục vụ đời sông nhân dân như: nhà sinh hoạt cộng đồng (văn phòng ấp), trạm phát thanh, sân bóng…
  •  Khu sản xuất:

    + Khu sản xuất công nghiệp: Khu liên hợp Công nghiệp Đô thị Dịch vụ Phước Đông – Bời Lời phía Đông Bắc xã.

    + Khu sản xuất nông nghiệp:
    • Khu vực phía Tây Nam, phía Đông Nam xã
    • Khu vực phía Tây Nam xã tại ấp Cây Trắc dự kiến phát triển khu vực trồng rau an toàn với diện tích khoảng 120ha đến năm 2020.
    1. Quy hoạch không gian tổng thể

4.2.1.     Quy hoạch sản xuất

a.      Phân vùng sản xuất:

  •  Khu vực sản xuất công nghiệp: Khu công nghiệp Phước Đông thuộc Khu liên hợp công nghiệp - đô thị - dịch vụ Phước Đông - Bời Lời ở vị trí phía Đông Bắc xã có diện tích khoảng 1.015 ha. Các ngành nghề thu hút như: gia công cơ khí, cấu kiện thép, chế biến nông sản, nông dược, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, may mặc, gia công giày da, sản xuất đồ gia dụng…
  •  Khu vực sản xuất nông nghiệp: Khu vực phía Tây Nam và phía Đông Nam xã có quỹ đất khoảng 700-800 ha dành cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, ngành trồng trọt có vai trò chủ đạo (cây lúa, cây ớt,..).

b.      Quy hoạch sản xuất nông nghiệp

b.1. Trồng trọt:

  •  Sản xuất rau màu:  Dự kiến đến năm 2020, diện tích gieo trồng các loại rau an toàn trên khoảng 120 ha. Chủ yếu là các loại như: ớt, bầu, bí, khổ qua, dưa leo.
  •  Khu vực trồng lúa: là khu vực canh tác lúa truyền thống của người dân, trong tương lai cần hình thành các vùng chuyên canh chất lượng cao.

    b.2. Chăn nuôi:
  •  Đẩy mạnh chuyển đổi từ phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình trong các khu dân cư sang phương thức chăn nuôi tập trung trang trại an toàn sinh học.
  •  Chăn nuôi heo được xem là thế mạnh của địa phương, cần hình thành các trang trại chuyên chăn nuôi heo nái, heo thịt.
  •  Chăn nuôi trâu bò: đẩy mạnh phát triển đàn bò thịt ở quy mô trang trại tập trung chủ yếu ở những vùng có điều kiện tận dụng nguồn thức ăn xanh tự nhiên và phụ phẩm trong nông nghiệp.

4.2.2.     Quy hoạch xây dựng.

4.2.2.1.                Nhu cầu sử dụng đất toàn xã:

Dự kiến qui mô đất đai xã Phước Đông đến năm 2020:

SttLOẠI ĐẤTHiện trạng
năm 2010
Dự báo năm 2015 dân số đạt 14.500 -15.500 ngườiDự báo năm 2020 dân số đạt 18.000 - 19.000 người
Tiêu chuẩn
(m2/người)
Diện tích
(ha)
Tỉ lệ
(%)
Tiêu chuẩn
(m2/người)
Diện tích
(ha)
Tỉ lệ
(%)
 Tổng diện tích đất TN toàn xã2.310,17 2.310,17  2.310,17 
AĐất XD điểm dân cư nông thôn115,0110,01717,41%120,02269,79%
  1. Đất công trình công cộng5,835,08,004,67%7,013,05,75%
  2. Đất nhà ở93,7590,0140,0081,80%95,0180,079,58%
  3. Đất cây xanh TDTT1,092,03,001,75%3,05,02,21%
  4. Đất giao thông15,4013,02011,77%15,02812,47%
BQuỹ đất còn lại2.195,19 2.138,0292,55% 2.083,9790,21%
   1. Đất nông nghiệp1.150,70 1.016,63  961,10 
   2. Đất chưa sử dụng4,17 0,00  0,00 
   3. Đất giao thông đối ngoại12,50 18,00  23,00 
   4. Đất thủy lợi33,77 37,00  37,00 
   5. Đất nghĩa trang10,91 10,91  10,91 
   6. Đất sản xuất kinh doanh5,12 11,52  15,12 
   7. Đất khu công nghiệp1.015,00 1.015,00  1.015,00 
   8. Đất tôn giáo tín ngưỡng2,19 2,19  2,19 
   9. Sông suối, mặt nước 15,80 13,90  11,10 
  10. Đất khác15,49 12,87  8,55 
 Bảng dự báo quy mô diện tích và dân số các điểm dân cư đến năm 2020 
SttĐiểm dân cưNăm 2015Năm 2020Tính chất
Quy mô diện tích QH (ha)Quy mô dân số (người)Quy mô diện tích (ha)Quy mô dân số (người)
1Điểm số 1756.900958.000Trung tâm xã
2Điểm số 2504.500685.500TM-DV
3Điểm số 3252.300353.000Nhà vườn
4Điểm số 4151.300201.600TM-DV
5Dân cư sống phân tán65008700Sống phân tán
 Tổng cộng17115.50022618.800 

4.2.2.2.    Giải pháp tổ chức không gian:

a.      Các khu dân cư: được đề xuất quy hoạch thành 4 điểm dân cư tập trung:

a.1.  Điểm dân cư số 1:

  • Vị trí: tại ngã giao giữa ĐT.782 và đường Hương Lộ 1, thuộc ấp Phước Đức A.
  • Quy mô dân số: Đến năm 2015: 6.900 người. Đến năm 2020: 8.000 người.
  • Quy mô diện tích: đến năm 2015 khoảng 75 ha. Đến năm 2020 khoảng 95 ha.
  • Công trình cộng cộng:
  • UBND xã, Trung tâm văn hóa Ấp, Bưu điện văn hóa, Trung tâm VH – TT – HT cộng đồng . . .
  • Trường mẫu giáo Phước Đức, trường mẫu giáo Phước Đông, trường TH Suối Cao.
  • Chợ Phước Đông,Khu nhà ở + dịch vụ, Công trình thương mại dịch vụ xã

    a.2.  Điểm dân cư số 2:
  • Vị trí: nằm trên ĐT.782, thuộc ấp Phước Đức A, ấp Phước Đức B.
  • Quy mô dân số:  đến năm 2015: 4.500 người. Đến năm 2020: 4.500 người.
  • Quy mô diện tích: đến năm 2015: 50 ha. Đến năm 2020: 68 ha.
  • Công trình cộng cộng:
  • Trạm y tế xã. Trung tâm văn hóa Ấp
  • Trường mẫu giáo Phước Đức, trường THCS Phước Đông, trường TH Phước Đức, trường TH  dự kiến.

    a.3. Điểm dân cư số 3:
  • Vị trí: nằm trên đường Hương Lộ 1, thuộc ấp Cây Trắc.
  • Quy mô dân số: đến năm 2015: 2.300 người. Đến năm 2020: 3.000 người.
  • Quy mô diện tích: đến năm 2015 khoảng 25 ha. Đến năm 2020 khoảng 35 ha.
  • Công trình cộng cộng:
  • Trường Tiểu học Cây Trắc, trường mẫu giáo dự kiến, Trung tâm văn hóa Ấp.

    a.4. Điểm dân cư số 4:
  • Vị trí: nằm phía Nam xã, phía tây ĐT.782, thuộc ấp Suối Cao B.
  • Quy mô dân số: Đến năm 2015: 1.300 người. Đến năm 2020: 1.600 người.
  • Quy mô diện tích: đến năm 2015 khoảng 15 ha. Đến năm 2020 khoảng 20 ha.
  • Công trình cộng cộng: Trường Tiểu học Suối Cao.
  • Hình thức tổ chức nhà ở: Bố trí chủ yếu loại nhà phố kết hợp dịch vụ dọc theo TL.782, phía trong bố trí các loại nhà liền kề nhà vườn.

    a.5. Dân cư phân bố phân tán: được tính toán sử dụng các công trình công cộng bố trí ở điểm dân cư tập trung gần nhất. Về lâu dài cần có cơ chế thích hợp khuyến khích người dân di dời vào các điểm dân cư tập trung để thuận lợi cho quản lý cũng như sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
  • Quy mô dân số: đến năm 2015: 500 người. Đến năm 2020: 700 người.
  • Quy mô diện tích: Đến năm 2015 khoảng 6 ha. Đến năm 2020 khoảng 8 ha.

b.      Công trình công cộng:

  •  Công trình hành chính:
  •  UBND xã đang được đầu tư xây dựng mới.
  •  Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa ấp
  •  Công trình Y tế: Trạm y tế đang được đầu tư xây dựng mới đạt chuẩn quốc gia.
  •  Công trình Văn hóa thể thao: cải tạo xây dựng sân bóng đá điện tích 1 ha.
  •  Công trình Thương mại dịch vụ:
  •  Cải tạo, mở rộng chợ xã trên ĐT.782 tại ấp Phước Đức A.
  •  Khu vực ngã giao giữa ĐT.782 và Hương lộ 1 dự kiến tổ chức Khu thương mại dịch vụ phục vụ cho khu vực cũng như cho người dân trong xã.
  •  Trường tiểu học Suối Cao trên ĐT.782 (thuộc ấp Suối Cao A), chuyển thành Khu nhà ở kết hợp Thương mại - Dich vụ.
  •  Thông tin liên lạc: Bưu điện văn hóa xã có diện tích khoảng 200m2 nằm trên Hương lộ 1, cạnh UBND xã.
  •  Công trình Giáo dục:
  •  Trường PTCS: Trường THCS Phước Đông: nâng cấp, mở rộng diện tích, đầu tư trang thiết bị, bổ sung để đạt chuẩn quốc gia (giai đoạn 2012-2014).
  •  Đầu tư nâng cấp Trường tiểu học Cây Trắc, Phước Đức đạt chuẩn quốc gia giai đọan 2013-2014.
  •  Xây dựng mới Trường tiểu học tại điểm số 2, trên ĐT.782 thuộc ấp Phước Đức.
  •  Mẫu giáo: Xây dựng mới 01 Trường mẫu giáo tại ấp Cây Trắc.
  •  Đầu tư nâng cấp Trường mẫu giáo Phước Đông đạt chuẩn quốc gia (2012-2014).

5.   Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

5.1.     Đất dân dụng:

Đất xây dựng mạng lưới điểm dân cư      : 110 - 120m²/ người. Trong đó:

  •  Đất ở                                                          : ≥ 25 m²/người                     

    Dự kiến quy mô diện tích trung bình các hộ như sau:
  •  Đất ở tập trung                                   : 150 - 250 m²/hộ
  •  Đất ở vườn, trang trại                        : 300 - 500 m²/hộ.
  •  Đất công trình công cộng                     :  ≥ 5 m²/người. (5-8 m²/ người).
  •  Đất cây xanh                                          :  ≥ 2 m²/người. (5-8 m²/ người).
  •  Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật    :  ≥ 5 m²/người. (10-15 m²/ người).

5.2.     Hạ tầng kỹ thuật

  •  Chỉ tiêu cấp nước                                   : 80 - 100 l/người ngày
  •  Tiêu chuẩn nước thải được thu gom   : 80% tiêu chuẩn cấp nước.
  •  Tiêu chuẩn rác thải                                : 0,8-1kg/người/ngày.
  •  Chỉ tiêu cấp điện                                    : 400 - 750 kwh/ng/năm.

6.         Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật:

    1. Giao thông:
  •  Đường tỉnh 782: Nâng cấp lên quy mô đường cấp II đồng bằng, lộ giới là 60m. Kiến nghị xây dựng đường gom quy mô cấp V nằm trong lộ giới này.
  •  Đường huyện: Hương lộ 1, Hương Lộ 2, Cây Me, Gò Dầu- Đôn Thuận, Phước Thạnh- Phước Đông, Nông Trường sẽ được cải tạo, nâng cấp lên quy mô đường cấp IV đồng bằng: mặt đường 7m, nền đường 9m, lộ giới 30m.
  •  Giao thông nông thôn:
  •  Đường liên xã, đường trục xã, trục thôn, ấp: được cải tạo, nâng cấp và làm mới: mặt đường 3.5m, lề đường 0.75mx2, nền đường 5m, lộ giới 18m. 
  •  Đường GTNT ngõ xóm, nội đồng: cải tạo, nâng cấp và làm mới: mặt đường 3m, lề đường 0.5mx2, nền đường 4m, lộ giới 16m.
    1. Chuẩn bị kỹ thuật:

a.      San nền:

  •  Bám sát địa hình tự nhiên, đảm bảo thoát nước nhanh không gây ngập úng cục bộ, chia làm hai lưu vực chính:
  •  Lưu vực 1: phía Tây ĐT.782 hướng dốc xuống suối Cái, suối Bà Tươi.
  •  Lưu vực 2: phía Đông ĐT.782 hướng dốc ra suối Ông Thục, suối Bà Tươi.

b.      Thoát nước mưa:

  •  Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới hoàn toàn bằng cống bản B.T.C .T, tách riêng với nước thải, hướng thoát nước phù hợp với địa hình tự nhiên và qui hoạch san nền.
  •  Thủy lợi: Mở mới một số tuyến kênh tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp:
  •  Tuyến kênh tưới cho khu vực sản xuất nông nghiệp  phía Nam xã (khu trồng rau sạch) từ kênh N18.
  •  Nối dài tuyến kinh N16-13, dọc theo trục giao thông dự kiến ra suối Bà Tươi phục vụ tưới cho khu vực phía Tây xã.
  •  Mở tuyến kênh tưới N18-16 (từ kinh N18 đến kinh N16) giáp khu công nghiệp Phước Đông – Bời Lời phục vụ tưới cho khu vực phía Đông xã.
    1. Cấp nước:
  •  Nhu cầu dùng nước giai đoạn 2015: Q= 1.800m3/ngày. Giai đoạn 2020: Q=2.700 m3/ngày.
  •  Nguồn nước: giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ. Giai đoạn  tiếp theo đầu nối với nguồn nước chung của tỉnh.
  •  Mạng lưới: xây dựng hệ thống đường ống cấp nước theo các trục đường giao thông chính trong xã, đồng bộ với hệ thống hạ tầng.
    1. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
  •  Giai đoạn 2015: 1.200 m3/ngày.đêm. Giai đoạn 2020: 1.700 m3/ngày.đêm.
  •  Xây dựng hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt từ các công trình được xử lý bằng hệ thống tự hoại 2-3 ngăn trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
  •  Trong giai đoạn dài hạn sẽ tách nước thải sinh hoạt ra khỏi hệ thống thoát nước chung và xây dựng trạm xử lý nước thải cho dân cư.
  •  Bãi rác: Không xây dựng khu xử lý rác cho khu vực xã. Chất thải rắn hàng ngày thu vận chuyển về khu xử lý rác  tại xã Thanh Phước.
  •  Nghĩa địa: Dần giải toả các khu nghĩa địa hiện hữu nằm trong các khu dân cư. Chỉ duy trì 1 khu nghĩa trang theo quy hoạch tại ấp Suối Cao B.
    1. Cấp điện:
  •  Nguồn điện: là tuyến 22KV từ trạm giảm áp Gò Dầu dẫn tới
  •  Tổng dung lượng cần cấp đến năm 2015: 2.741KVA. Đến năm 2020: 5.315,8 KVA
  •  Lưới trung thế: các tuyến trung thế hiện hữu nâng cấp cải tạo lên 3 pha, nâng công suất truyền tải và dịch chuyển theo việc mở rộng lòng lề đường.

7.      Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo kỳ kế hoạch: 

7.1.      Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng xã hội đến 2015.

 

SttDự ánThời gian triển khai

Dự kiến

Kinh phí

Vị trí
1Xây dựng mới UBND xã2012-2013Đang thực hiệnĐiểm số 1
2Xây dựng trường mẫu giáo mới2012-20139,2 tỷĐiểm số 3
4Nâng cấp Trung tâm Văn hóa Thể thao – Học tập cộng đồng2013-20142,5 tỷ đồngĐiểm số 1
5Trung tâm văn hóa Ấp2013-2014300 tr x 6=1,8 tỷ đồngCác ấp
6Xây dựng Trạm Y Tế đạt chuẩn.2010-2012Đang thực hiệnĐiểm số 2
7Nâng cấp Chợ xã2012-20133 tỷ đồngĐiểm số 1
8Nâng cấp trường MG Phước Đông đạt chuẩn2012-20133,1 tỷĐiểm số 1
9Nâng cấp trường THCS Phước Đông đạt chuẩn.2012-20136,5 tỷĐiểm số 2
10Nâng cấp trường tiểu học Cây Trắc đạt chuẩn.2013-20142,8 tỷĐiểm số 3
11Đầu tư xây dựng trường tiểu học mới đạt chuẩn.2014-201510 tỷĐiểm số 2
 Tổng cộng 38.9 tỷ đồng 

7.2.     Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2011-2015 

a.      Giao thông:

STTTên đường Chiều rộng (m)Kết cấu mặt đường (m)    Đơn giá xây dựng
 (đồng/m)
Kinh phí xây dựng
 ( đồng)
Chiều dài(m)Mặt đườngDải phân cáchVỉa hè,
lề
Nền
đường
Lộ giới
IĐường cao tốc và đường sắt3,530    180   
IIĐường tỉnh 782 7,027   22.560BTN  
 đường gom trong lộ giới ĐT.78214,053   7.5x2  2,446,69734,384,013,787
IIIĐường huyện13,829        
1Hương lộ 13,097701x2930BTN  
2Hương lộ 21,560701x2930BTN  
3Cây Me2,362701x2930BTN  
4Gò Dầu - Đôn Thuận1,129701x2930BTN6,764,9267,637,412,713
5Nông Trường 3,429701x2930BTN  
6Suối Cao2,252701x2930BTN  
7Phước Đông - Phước Thạnh376701x2930BTN6,764,9262,546,661,128
IIIĐường giao thông nông thôn60,920 0     79,337,461,980
1Đường trục xã7,5103.500.75x25>=18láng nhựa1,556,98911,692,987,390
2Đường trục thôn, ấp1,1203.500.75x25>=18láng nhựa1,307,6421,464,559,040
  18,6203.500.75x25>=18TXM1,422,45926,486,186,580
3Ngõ xóm22,820300.5x24>=16láng nhựa1,120,83625,577,477,520
4Trục chính nội đồng10,850300.5x24>=16láng nhựa1,301,03714,116,251,450

b.      Chuẩn bị kỹ thuật, thủy lợi:

  •  Xây dựng hệ thống thoát nước mưa trên đường ĐT.782 .
  •  Hệ thống thoát nước mưa đường Nông Trường.
  •  Mở rộng và nạo vét suối Bà Tươi.
  •  Tiếp tục bê tông hóa các tuyến kênh cấp 3 do xã quản lý. Tổng chiều dài cần bê tông hóa khoảng 1.500m.
  •  Xây mới các tuyến kênh tại ấp Suối Cao phục vụ sản xuất nông nghiệp, nối dài tuyến kênh N16-13, tuyến kênh tưới N18-13. Tổng chiều dài khoảng 5,4km.

c.      Cấp nước:

  •  Lập dự án xây dựng trạm cấp nước tập trung giai đoạn 2015: Q= 2.000m3/ngày.đêm.
  •  Xây dựng hệ thống mạng lưới từ trạm cấp nước tới điểm dân cư số 1,2 và số 3.

d.      Cấp điện:

Các dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2015

Hạng mụcĐơn vịVị trí
Xây dựng tuyến 0,4KV10kmĐiểm dân cư số 1,2,3,4
Xây dựng trạm hạ thế 22/ 0,4KV10trạm hạ thế 22/0,4kvĐiểm dân cư số 1,2,3,4
Cải tạo trạm hạ thế 22/ 0,4KV6 trạmĐiểm dân cư số 1,2,3,4
Xây dựng tuyến chiếu sáng7kmĐiểm dân cư số 1,2,3,4
Xây dựng tuyến 22KV4kmĐường HL.2, đường Đông D1, 2, đường ở điểm 2,3

8.   Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch:

    1. Về nhà ở:
  •  Xây dựng đúng chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng tùy theo từng loại đường.
  •  Trước khi xây dựng phải được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
  •  Riêng đối với công trình nhà ở dạng nhà biệt lập, biệt thự và nhà vườn kết hợp xen cấy với sản xuất nông nghiệp: Khi xây dựng phải có mái dốc (lợp ngói hoặc tôn mạ màu) có sân trước, sân vườn phía sau.
    1. Công trình công cộng:
  •  Chất liệu màu sắc công trình: ấn tượng và dân tộc.
  •  Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, an ninh, thuận tiện cho việc đấu nối hệ thống cung cấp hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà.
  •  Không gian tầng trệt phải hài hòa với ngoại thất sân vườn (ánh sáng, cây xanh…).
  •  Xây dựng hợp khối, tạo khối nhấn cho quần thể không gian có dành đất cho giao thông tĩnh, sân vườn và quảng trường cho các công trình có quy mô lớn.
  •  Các công trình công cộng cần có bản sắc kiến trúc truyền thống từ vật liệu xây dựng đến hình thức kiến trúc: mái, cột, hoa văn, hoạ tiết…
  •  Là các điểm nhấn, điểm nhìn, bể nhìn quan trọng cho tổng thể.
  •  Hệ thống bãi đỗ xe, thoát người và hàng hóa vận chuyển đến thuận tiện.
  •  Vấn đề thu gom rác, chất thải được thuận tiện.
  •  Kiến trúc nhà nhiều mái, mái dốc, tổ chức sân trong tốt đảm bảo chiếu sáng và vệ sinh môi trường.
    1. Đối với các dự án đầu tư:
  •  Các dự án đầu tư xây dựng thực hiện nguyên tắc hoàn toàn dựa vào các điều kiện hiện trạng và địa hình để quy hoạch, xây dựng.
  •  Đặc biệt quan tâm xử lý bảo vệ môi trường và cảnh quan không ảnh hưởng đến hệ sinh thái sông, rạch. Tuân thủ các không gian kiến trúc tín ngưỡng.
  •  Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội dịch vụ hỗ trợ gắn kết với tổng thể quy hoạch khung của tỉnh, huyện đặc biệt là môi trường.
    1. Đối với các khu vực cây xanh công viên, vùng trồng cây nông nghiệp.
  •  Các khu vực trồng trọt được phép xây dựng công trình nhưng tầng cao và qui mô nhỏ dưới 100m2 tầng cao không quá 2 tầng.
  •  Các vườn hoa, công viên cần chọn thể loại cây phù hợp với sinh thái địa phương.
  •  Các sân bãi thể thao nhỏ bao gồm sân tennis, cầu lông, bóng rổ, bóng chuyền, tổ chức cho từng đơn vị ở xen lẫn trong các khu cây xanh thể thao.
    1. Đối với hệ thống HTKT phụ trợ (bao gồm tuyến và công trình đầu mối):
  •  Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Khoảng cách ly vệ sinh 100m, chất lượng nước sau xử lý xả vào suối phải đạt giá trị A của QCVN 14-2008/BTNMT.
  •  Cấp điện: Khoảng cách ly an toàn của các công trình xây dựng cách hàng rào trạm 110KV là 2-3m.
  •  Cấp nước: Nguồn nước ngầm: Xung quanh giếng khoan với bán kính 30m cấm xây dựng, đào hố phân rác, hố vôi, cấm chăn nuôi, đổ rác đối với tầng chứa nước được bảo vệ tốt và bán kính 50m đối với tầng chứa nước bảo vệ không tốt.
  •  Khu vực bảo vệ vệ sinh nhà máy nước, trạm cấp nước:
  •  Trong phạm vi 3m từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ.
  •  Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước là 0,5-3m tùy theo đường kính và mức độ quan trọng của đường ống, tính từ thành ống trở ra.

9.   Tiến độ, giải pháp thực hiện:

 Trong giai đọan đầu đến năm 2015, ưu tiên nguồn vốn thực hiện các hạng mục đầu tư như đã đề xuất. Giai đọan tiếp theo đến năm 2020, triển khai các hạng mục còn lại.

 Cần lập quy chế quản lý sau khi quy họach được phê duyệt làm cơ sở để quản lý qúa trình xây dựng trên địa bàn theo đúng nội dung của đồ án.

 Cần có kế họach chuẩn bị quỹ đất tại các khu vực dự kiến xây dựng các dự án theo quy họach như: cụm công nghiệp, khu trang trại,....

 Tổ chức tuyên truyền cho nhân dân hiểu và cùng tham gia hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác xây dựng, giải phóng mặt bằng,….

 Lập kế hoạch triển khai nguồn vốn đầu tư xây dựng trên cơ sở Nhà nước và nhân dân cùng làm, khai thác các nguồn vốn đầu tư khác trên cơ sở xây dựng cơ chế chính sách hợp lý nhằm thu hút đầu tư trên địa bàn.

Lượt người xem:  Views:   52
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Quy hoạch phát triển