Phổ biến pháp luật
 
​ .ExternalClass p.MsoNormal, .ExternalClass li.MsoNormal, .ExternalClass div.MsoNormal { margin-top:0cm; margin-right:0cm; margin-bottom:8.0pt; margin-left:0cm; line-height:107%; font-size:11.0pt; font-family:"Calibri","sans-serif"; } .ExternalClass .MsoChpDefault { font-family:"Calibri","sans-serif"; } .ExternalClass .MsoPapDefault ...
 
​ .ExternalClass p.MsoNormal, .ExternalClass li.MsoNormal, .ExternalClass div.MsoNormal { margin-top:0cm; margin-right:0cm; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0cm; line-height:115%; font-size:11.0pt; font-family:"Calibri","sans-serif"; } .ExternalClass a:link, .ExternalClass span.MsoHyperlink { color:blue; text-decoration:underline; } .ExternalClass span.MsoHyperlinkFollowed ...
 
​Hỏi - đáp pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong Bộ Luật lao động năm 2019.pdf
 
​Hỏi đáp Luật xuất cảnh- nhập.pdf
 
​ .ExternalClass p.MsoNormal, .ExternalClass li.MsoNormal, .ExternalClass div.MsoNormal { margin-top:0cm; margin-right:0cm; margin-bottom:8.0pt; margin-left:0cm; line-height:107%; font-size:11.0pt; font-family:"Calibri","sans-serif"; } .ExternalClass .MsoChpDefault { font-size:10.0pt; font-family:"Calibri","sans-serif"; } .ExternalClass div.WordSection1 { } .ExternalClass ol ...
 
​ .ExternalClass p.MsoNormal, .ExternalClass li.MsoNormal, .ExternalClass div.MsoNormal { margin-top:0cm; margin-right:0cm; margin-bottom:8.0pt; margin-left:0cm; line-height:107%; font-size:11.0pt; font-family:"Calibri","sans-serif"; } .ExternalClass .MsoChpDefault { font-family:"Calibri","sans-serif"; } .ExternalClass .MsoPapDefault ...
 
(Ảnh: nguồn https:// baodongnai.com.vn)      Ở nước ta, Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định người nào dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặc cưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ứng ...
 
​(Ảnh: Internet)     Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.     Chủ quyền Nhân dân là bản chất và là đặc trưng của các Nhà nước và xã hội dân chủ. Nhân dân thực hiện quyền ...
 
​            Trao giải thưởng cho các đội thiThực hiện Kế hoạch số 547/KH – HĐPH ngày 10/3/2020 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Gò Dầu về tổ chức Hội thi hoà giải viên giỏi huyện Gò Dầu lần thứ IV năm 2020. Sáng ngày 05/3/2021, tại hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Tài liệu tuyên truyền về phòng, chống mại dâmTinTài liệu tuyên truyền về phòng, chống mại dâm/PublishingImages/2021-04/anhmh_Key_07042021152248.jpg
4/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

anhmh.jpg

Mại dâm bắt nguồn từ tiếng Latinh: "bày ra để bán".
Trong Xã hội học và Tội phạm học: mại dâm là việc trao đổi sự thỏa mãn tình dục để lấy tiền hoặc bất cứ một giá trị vật chất nào.
          PL VN: Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm.
Như vậy, Mại dâm, hay mua bán dâmlà hoạt động dùng các dịch vụ tình dục ngoài hôn nhân giữa người mua dâm và người bán dâm để trao đổi lấy tiền bạc, vật chất hoặc một số quyền lợi và ưu đãi nào đó.
Tùy theo văn hóa và luật pháp ở từng quốc gia, mại dâm có thể là hợp pháp hay bất hợp pháp, là tội phạm, hoặc là một ngành kinh doanh có quản lý.
Tổng doanh thu hàng năm của mại dâm trên toàn cầu ước tính là trên 100 tỷ USD.
Trong tổng số 221 quốc gia và vùng lãnh thổ, có 20 nước xem mại dâm là hợp pháp, 41 nước không có bộ luật cấm mại dâm nhưng có các bộ luật khác để cấm các hoạt động như nhà chứamôi giới, quảng cáo mua bán dâm... Khoảng 160 quốc gia còn lại đã ra những văn bản luật cấm các hình thức mại dâm.
Tại khu vực châu Á, tất cả các quốc gia (trừ Bangladesh) đều coi mại dâm là bất hợp pháp (mại dâm ở Thái Lan là bất hợp pháp).
Trong 30 năm, mại dâm từng là hợp pháp ở Thụy Điển, nhưng từ năm 1998 đã bị xem là bất hợp pháp, sau khi nước này xét thấy hợp pháp hóa mại dâm càng khiến nó lan tràn ngoài tầm kiểm soát, trong khi tổn hại về giá trị đạo đức xã hội lại quá lớn.
Luật pháp các nước CanadaIcelandBắc AilenNa Uy và Pháp coi việc mua dâm là hành vi bạo hành giới và sẽ phạt nặng người mua dâm.
Nhà xã hội học Pháp Émile: “Mại dâm cũng giống như nạn tự sát, là dấu hiệu của một xã hội rối loạn kỷ cương và suy đồi về đạo đức”.
Karl Marx và Lenin: Mại dâm là sự buôn bán xác thịt con người, phản ánh sự tha hóa đạo đức và áp bức bóc lột xuyên suốt lịch sử từ chế độ nô lệphong kiến cho tới chủ nghĩa tư bản, là điều cần phải xóa bỏ trong chủ nghĩa xã hội vốn chú trọng đạo đức và công bằng.
Liên Hiệp Quốc trong "Công ước ngăn chặn mua bán người và nạn khai thác mại dâm" quy định những hoạt động mua dâm, ép buộc người khác bán dâm là tội ác.
Công ước về quyền phụ nữ kêu gọi ngăn chặn mọi hình thức buôn bán và khai thác mại dâm từ phụ nữ.
Báo cáo năm 2009 của Liên Hiệp Quốc cho thấy 79% nạn nhân của bọn buôn người là để phục vụ mại dâm, và mại dâm đã được coi là "chế độ nô lệ lớn nhất trong lịch sử".
Công ước về trấn áp buôn bán người và bóc lột mại dâm người khác quy định: mại dâm và tệ nạn đi kèm với nó là buôn bán người vì mục đích mại dâm là trái với nhân phẩm, giá trị con người và đe dọa đến hạnh phúc của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Các tổ chức nữ quyền: mại dâm thể hiện sự thống trị của nam giới với phụ nữ, là kết quả của các trật tự xã hội gia trưởng, trong đó phụ nữ bị coi là công cụ thỏa mãn dục vọng cho nam giới. 
Năm 2016, Pháp thông qua luật trừng phạt nặng khách mua dâm. Lý giải nguyên nhân Pháp lựa chọn chính sách này thay vì hợp pháp hóa mại dâm, bà Bộ trưởng Các vấn đề xã hội Pháp cho hay: "Chúng tôi không thể chấp nhận những việc làm kiểu tùy tiện vui thú trên cơ thể người phụ nữ. Hợp pháp hóa hoạt động mại dâm khiến nhiều người cho rằng, cơ thể phụ nữ luôn sẵn sàng để làm trò tiêu khiển cho đàn ông".
Bà Yael - Chủ tịch Hiệp hội Phái nữ Tự do và nhà khoa học chính trị cho biết: Ở những nước công nhận mại dâm là một nghề và các nhà chứa được coi như là những cơ sở kinh doanh thì nạn buôn bán phụ nữ diễn ra rất kinh khủng, vì có cầu ắt có cung. Có thể nhìn thấy điều này các nước ĐứcÚcTây Ban NhaHà Lan. Việc buôn bán phụ nữ này không khác gì chế độ buôn bán nô lệ ngày xưa".
Mại dâm và tâm lý xã hội
Theo nhà tâm lý học Sigmund Freud, do tâm lý "ham của lạ" của đàn ông nên nhiều đàn ông không thể thỏa mãn ham muốn tình dục chỉ với người đàn bà mà họ gắn bó (vợ/người yêu). Họ cần một "ảo giác dâm dục" để đạt được sự hứng thú, đó là tâm lý "chiếm hữu thật nhiều con giống cái" của "con đực" còn sót lại từ thời nguyên thủy, nếu đạo đức và lý trí của người đàn ông không đủ chế ngự thì nó sẽ bộc lộ ra. Tình yêu, sự gắn bó với vợ khiến họ không có được ảo giác này nên họ muốn tìm đến gái mại dâm. Vì vậy, đối với nhóm đàn ông này, đàn bà chia làm hai loại: một loại để yêu thương và bảo vệ, còn loại kia chỉ là công cụ để thỏa mãn nhục dục.
Có một số người cho rằng mại dâm giúp "giải quyết nhu cầu sinh lý", vì vậy cần hợp pháp hóa mại dâm và cho rằng nên coi đây là một "nghề bình thường". Nhưng chính những người này cũng sẽ không muốn lấy một người bán dâm làm vợ/chồng; và cũng không muốn người trong gia đình mình đi mua/bán dâm. Như vậy, thực ra trong suy nghĩ của những người này, họ vẫn coi mại dâm là một việc xấu và gia đình của họ cần tránh xa, việc họ cổ vũ hợp pháp hóa mại dâm chủ yếu là để bản thân họ không bị pháp luật trừng phạt khi mua dâm
Giáo sư xã hội học Lê Thị Quý cho rằng: lý do "giải quyết nhu cầu sinh lý" để biện hộ cho hành vi mua bán dâm chủ yếu là sự ngụy biện của những người "khuyết tật về mặt nhận thức, tình cảm”, bởi "tình dục là hoạt động thiêng liêng khi con người có sự hòa hợp về tinh thần, tình cảm, cảm xúc. Ngược lại, khi mua bán dâm, người ta đã bỏ tiền ra để mua vui trên thân xác phụ nữ mà không tính đến các yếu tố tình cảm, gây hệ lụy xấu cho gia đình, xã hội".
Mại dâm trong các tôn giáo:
Tất cả những tôn giáo lớn trên thế giới đều lên án mại dâm, coi đây là tội lỗi làm nhơ bẩn phẩm giá con người và các giá trị đạo đức mà xã hội cần hướng tới.
- Với Hồi giáo, mại dâm là trọng tội, có thể bị tử hình.
- Trong Sách giáo lý của Thiên Chúa ghi: "Mại dâm làm tổn thương phẩm giá của kẻ tham gia. Mại dâm là một tai họa cho xã hội."
- Các nhà kinh điển Nho giáo thì dạy: Người xưa có nói: "Nơi nguy hiểm nhất là ở trên giường ngủ và chốn ăn nhậu. Phải cẩn thận mà tránh." 
- Trong Phật giáo, mại dâm bị khép vào tội "Tà dâm".
Trong kinh Phật, Phật khuyên không nên làm 06 nghề ác, trong đó có nghề buôn bán người, bao gồm hai loại: buôn nô lệ lao động khổ sai - là mãi nô, buôn xác thịt phục vụ dâm dục - là mãi dâm.
Mại dâm sẽ gây ra một nghiệp rất lớn, kẻ mua bán, chứa chấp, cổ xúy mại dâm không thể tránh khỏi nhận lãnh quả báo dù ở kiếp này hay kiếp sau theo nguyên lý "Nhân quả tuần hoàn, Tất có báo ứng".
Ngục Bùn phân nước tiểu - cho kẻ bán dâm, 
Ngục cho chuột cắn xé tinh hoàn - cho kẻ mua dâm.
Ngục Bửa sọ - cho kẻ cổ xúy mại dâm
Khi đầu thai sẽ bị đưa vào súc sinh giới vô tri chỉ biết sống theo bản năng, đúng như nguyên tắc "Gieo Nhân nào gặt Quả nấy". Nếu phạm tội nặng (con đưa cha đi mua dâm, mẹ ép con bán dâm, già cả đi mua dâm kẻ đáng tuổi cháu chắt...) thì sẽ đọa vào A Tì địa ngục, vĩnh viễn không được siêu sinh.

Những ngộ nhận

·         Mại dâm là nghề lâu đời nhất thế giới.

Sự thật: buôn bán nô lệ và chăn nuôi du mục mới là ngành nghề lâu đời nhất thế giới, và mại dâm được sinh ra từ chính nạn buôn nô lệ.

·         Mại dâm sẽ giải tỏa nhu cầu bản năng cho nam giới, giảm đi số vụ hiếp dâm.

Sự thật: mại dâm càng phổ biến thì càng kích thích dục vọng của đàn ông, qua đó làm gia tăng nạn hiếp dâm. Ví dụ: bang Nevada (bang duy nhất ở Mỹ cho hợp pháp mại dâm) cũng là bang có tỷ lệ hiếp dâm cao nhất nước Mỹ.

·         Mại dâm chỉ là sự "trao đổi cá nhân" mang tính tự nguyện, bán dâm cũng là "lao động", nghiêm cấm mại dâm là "vi phạm tự do cá nhân".

Sự thật: Hành vi gây phương hại tới xã hội thì không thể xem là "lao động", cũng không thể lấy "tự do cá nhân" hoặc "trao đổi tự nguyện" để biện minh cho hành vi này.

·         Các nước tiên tiến đều hợp pháp hóa mại dâm. Sự thật: trong số 40 nước có GDP đầu người cao nhất thế giới, chỉ có 05 nước (và một số bang của Úc) hợp pháp hóa mại dâm, 35 nước còn lại đều cấm mại dâm ở các mức độ khác nhau. 15 nước hợp pháp hóa mại dâm còn lại phần lớn đều là những nước nghèo có pháp luật lỏng lẻo, tội phạm lũng đoạn chính quyền và nạn buôn người diễn ra công khai.

·         Những người ủng hộ hợp pháp hóa mại dâm vì cho rằng như vậy là "nhân văn, hiện đại". Sự thật: Những người ủng hộ hợp pháp hóa mại dâm nhiệt tình nhất cũng sẽ ngay lập tức thay đổi thái độ nếu một nhà thổ (dù là hợp pháp) được đặt cạnh nhà họ, hoặc nếu vợ con họ cũng đi bán dâm. Như vậy thực ra trong thâm tâm họ vẫn ý thức mại dâm là điều có hại.

·         Nhu cầu tình dục là tự nhiên, do đó mại dâm luôn tồn tại như một hình thức tự nhiên. Sự thật: Hầu hết những người đàn ông mua dâm có các đối tác tình dục khác (vợ, người tình...), họ mua dâm vì "ham của lạ" chứ không phải vì thiếu thốn tình dục. Hơn nữa, nhu cầu tình dục hoàn toàn khác với các nhu cầu thiết yếu như ăn uống, hít thở... Những người đàn ông được giáo dục tốt sẽ biết cách kiềm chế bản năng tình dục và sẽ không mua dâm ngay cả khi họ không có bạn tình, tiêu biểu như Thụy Điển hay Canada, chỉ 7% nam giới nước này từng mua dâm.

·         Người đàn ông mua dâm vì không có vợ hoặc người vợ không thỏa mãn tình dục cho họ. Sự thật: Theo khảo sát năm 2010 ở Mỹ, chỉ có 15% đến gái mại dâm vì không có kết nối cảm xúc hoặc cam kết hôn nhân.

·         Mại dâm là sự giải phóng tình dục. Sự thật: Mại dâm là sự khai thác, bóc lột tình dục, thể hiện sự bạo hành giới.

·         Không thể xóa bỏ được mại dâm, các cố gắng để xóa bỏ tệ nạn mại dâm là vô ích. Sự thật: Tại Thụy ĐiểnLiên Xô (cũ) và một số quốc gia khác nghiêm cấm mại dâm rất nghiêm khắc, chính phủ chú trọng phúc lợi và công bằng xã hội, và mại dâm ở các nước này gần như bị triệt tiêu.

·         Hợp pháp hóa mại dâm giúp loại bỏ tội phạm và buôn người. Sự thật: hợp pháp hóa chỉ mang lại lợi ích cho chủ chứa, bọn buôn người và khách làng chơi. Gái mại dâm vẫn chỉ là một món hàng, không hơn.

·         Hợp pháp hoá mại dâm sẽ giúp kiểm soát nó tốt hơn, hạn chế mua bán dâm lén lút và bệnh hoa liễu. Sự thật: việc dỡ bỏ các điều luật cấm nghiêm khắc sẽ càng làm gia tăng mại dâm lén lút. Gái bán dâm sẽ không chịu đăng ký hành nghề mà vẫn sẽ làm chui để khỏi bị công khai danh tính và nộp thuế. Cùng với đó sẽ kéo theo nạn làm giả giấy phép, đưa hối lộ và mại dâm trẻ emBệnh hoa liễu theo đó cũng gia tăng.

·         Hợp pháp hóa mại dâm mang lại khoản thuế lớn cho nhà nước. Sự thật: chi phí quản lý mại dâm luôn cao gấp nhiều lần khoản thuế thu được, chủ chứa và gái mại dâm sẽ luôn tìm cách để trốn thuế. Những khu vực mại dâm hợp pháp sẽ dẫn tới việc gia tăng tội phạm, làm sụt giảm các hoạt động thương mại và giá bất động sản địa phương.

·         Mại dâm ở Thái Lan do chính phủ điều hành và được tổ chức tốt để giảm tác hại. Sự thật: mại dâm ở Thái Lan chính thức là bị cấm, nhưng vẫn hoạt động công khai do được các tổ chức mafia bảo kê, và nước này có tỷ lệ nhiễm AIDS và hiếp dâm cao hàng đầu châu Á.

* Tác hại của mại dâm:
Tác hại về sức khỏe
Một người bán dâm thường có quan hệ tình dục với hàng ngàn lượt khách mua dâm, nên tỉ lệ lây nhiễm HIV cũng như truyền bệnh cho nhau là rất cao.
Ngay cả khi có sử dụng các biện pháp an toàn tình dục thì khả năng mắc bệnh hoa liễu khi mua bán dâm vẫn rất cao.
Bên cạnh đó, nhiều bệnh như Chlamydiaviêm gannấmsùi mào gà... lây nhiễm rất phức tạp qua cả đường miệng, quần áo, khăn tắm, ga đệm... nên bao cao su cũng không thể phòng tránh. Nhiều bệnh như lậu mủHerpes sinh dụcHPV... dù không chết người nhưng sẽ để lại di chứng lâu dài và nặng nề (nhất là khi mang thai sẽ lây cho đứa con).
Tổn thương tinh thần
Rối loạn nhân cách ranh giớirối loạn thần kinh chức năng tình dục nặng đến mức hoàn toàn mất khả năng cảm nhận bất kỳ một cảm hứng tình dục cá nhân nào trong lĩnh vực riêng tư. Nhiều gái mại dâm trở nên chai sạn, không còn tin tưởng và thậm chí trở nên căm thù đàn ông, cho rằng tất cả đàn ông đều là những kẻ xấu xa ích kỷ, chỉ biết thỏa mãn dục vọng bản thân và chuyên lừa dối vợ con.
Tác hại về xã hội
- Có sự móc nối chặt chẽ giữa mại dâm với buôn ma túy, cùng sự tham gia của các dạng tội phạm khác, đặc biệt là cướp tài sản, buôn người và rửa tiền.
- Hành vi tình dục của con người bị mất hết những giá trị thiêng liêng và khuôn khổ đạo đức, trở thành thứ bản năng giống như thú vật.
- Tại các nước phương Đông vốn chú trọng tinh thần và bản sắc dân tộc, mại dâm là hành vi sỉ nhục, xúc phạm đến lòng tự tôn dân tộc, gây hoen ố hình ảnh văn hóa quốc gia và là nỗi hổ thẹn cho toàn đất nước. Suốt từ Chiến tranh thế giới thứ hai tới nay, hai dân tộc Trung Quốc và Triều Tiên vẫn không nguôi nỗi nhục khi phụ nữ của họ trở thành gái điếm phục vụ cho lính Nhật.
- Ở cấp độ gia đình, việc người vợ/chồng có hành vi mua/bán dâm sẽ gây ra nguy cơ lây nhiễm bệnh hoa liễu, HIV cho bạn đời, tỷ lệ ly hôn tăng dẫn đến nhiều hệ lụy xã hội khác như tỷ lệ trẻ em bỏ học tăng, tội phạm vị thành niên tăng...
* Ở nước ta hiện nay:
Xuất hiện những đối tượng và hình thức hoạt động mại dâm mới: Gái gọi, du lịch tình dục, người nước ngoài bán dâm, mại dâm nam, mại dâm đồng tính, người chuyển giới bán dâm, môi giới mại dâm thông qua mạng internet, facebook,...
Tình trạng người mại dâm sử dụng ma túy có xu hướng gia tăng.
Đối tượng mua dâm thuộc nhiều lứa tuổi, thành phần khác nhau, trong đó đối tượng không có nghề nghiệp ổn định, làm ăn tự do: 75,7%, doanh nghiệp: 20%; cán bộ, công nhân viên chức: 3%.
80% đối tượng chủ chứa, môi giới có độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi.
* PL VN nghiêm cấm hoạt động mại dâm và các hành vi có liên quan đến mại dâm: Chứa mại dâm; tổ chức hoạt động mại dâm; cưỡng bức bán dâm; môi giới mại dâm; bảo kê mại dâm; lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm…
- Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu TNHS.
- Người  mua dâm người chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Người bán dâm biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Người có hành vi mua bán người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đối với cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm ngoài việc bị xử phạt hành chính hoặc bị TCTNHS còn bị thông báo cho người đứng đầu cơ quan để giáo dục và xử lý kỷ luật. Trong thời gian bị xử lý kỷ luật không được đề cử, ứng cử, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
- Người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống mại dâm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Các biện pháp phòng, chống mại dâm:
- Tuyên truyền, giáo dục.
- Kinh tế-xã hội.
- Hành chính, hình sự.
- Các biện pháp khác để phòng, chống mại dâm.
- Kết hợp chặt chẽ các biện pháp phòng, chống mại dâm với  phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS.
* Trách nhiệm phòng, chống mại dâm:
- Mọi cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham gia phòng, chống mại dâm.
- Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp:
+ Uỷ ban nhân dân các cấp lập kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực cho công tác phòng, chống mại dâm; chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm; báo cáo kết quả thực hiện công tác này với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
+ Hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Chính phủ về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương.
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương do mình quản lý.
- Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận:
+ Phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, vận động, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm;
+ Giáo dục thành viên của tổ chức mình thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm;
+ Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm;
+ Tham gia giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm để giúp người bán dâm hoà nhập cộng đồng./.
Anh Tuyết


- Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong phòng, chống mại dâm:

+ Tổ chức thực hiện phòng, chống mại dâm tại địa phương; lập hồ sơ, thống kê, phân loại đối tượng, cơ sở kinh doanh dịch vụ để có biện pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm;
+ Tổ chức thực hiện việc quản lý, giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người bán dâm và những người có hành vi liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
+ Khi nhận được thông tin, tố giác phải kịp thời xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó khi có yêu cầu.
+ Lập kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực cho công tác phòng, chống mại dâm; chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm; báo cáo kết quả thực hiện công tác này với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
+ Trong trường hợp cần thiết, thành lập thanh tra liên ngành để thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm ở địa phương.
+ Tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trong nước.
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương do mình quản lý./.

Trách nhiệm trong phòng, chống HIV/AIDTinTrách nhiệm trong phòng, chống HIV/AID/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

Trách nhiệm trong phòng, chống HIV/AID

(Nguồn https://pbgdpl.tayninh.gov.vn/)

 

 ad.jpg

(Ảnh: Nguồn http://pachaiphong.vn)

HIV là tên viết tắt tiếng Anh của từ Human Immuno-deficiency Virus, một loại virus gây suy giảm miễn dịch ở cơ thể người. Gây tổn thương nghiêm trọng tới hệ miễn dịch của cơ thể.
AIDS là tên viết tắt của cụm từ Acquired Immuno Deficiency Syndrom, là giai đoạn cuối của HIVAIDS. Trong giai đoạn này, hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu nên người bệnh dễ mắc các bệnh như: nhiễm khuẩn, ung thư...
Virus HIV lây truyền từ người này sang người khác chủ yếu qua 3 đường sau:
- Lây truyền qua đường máu: Thường là truyền máu, tiêm chích, xăm da, qua các vết sướt trên da, niêm mạc…
-  Lây truyền qua đường quan hệ tình dục: Quan hệ tình dục với một hay nhiều bạn tình mà không biết họ có nhiễm HIV hay không; sử dụng bao cao su không thường xuyên và không đúng cách; quan hệ tình dục trong khi bản thân hoặc bạn tình còn đang mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Lây truyền từ mẹ sang con: Mẹ nhiễm HIV truyền sang con trong thời kỳ mang thai, lúc sinh con và khi cho con bú.

(Ảnh: Nguồn: http://mocaybac.edu.vn)

Có 04 giai đoạn nhiễm HIV:
- Giai đoạn sơ nhiễm (còn gọi là thời kỳ cửa sổ): Thời gian kéo dài từ 2 đến 6 tháng, cơ thể hoàn toàn bình thường. Xét nghiệm HIV cho kết quả âm tính (vì thế trong giai đoạn này dễ lây bệnh cho người khác nếu quan hệ tình dục không an toàn).
- Giai đoạn nhiễm HIV không triệu chứng: Thời gian từ 5 đến 7 năm, cơ thể vẫn khỏe mạnh bình thường. Xét nghiệm cho kết quả dương tính.
- Giai đoạn cận AIDS: Vẫn chưa có biểu hiện đặc trưng, xét nghiệm cho kết quả dương tính.
- Giai đoạn AIDS: Có các biểu hiện như: Gầy sút (giảm trên 10% trọng lượng cơ thể); sốt, tiêu chảy, ho kéo dài trên 1 tháng. Xuất hiện nhiều bệnh kèm theo như ung thư, viêm phổi, lao, viêm da, lở loét toàn thân,... Người bệnh nhanh chóng tử vong tùy theo điều kiện chăm sóc và điều trị.

(Ảnh: Nguồn: http://mocaybac.edu.vn)

Cách phòng tránh lây nhiễm:

- Phòng lây nhiễm HIV qua đường tình dục:
+ Khi chưa có đủ điều kiện, không biết rõ về lịch sử của người tình không nên vội vàng có quan hệ tình dục. Việc tránh có quan hệ tình dục là biện pháp phòng tránh HIV/AIDS và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục hiệu quả nhất.
+ Đã có bạn tình hoặc đã lập gia đình, việc sống chung thủy đối với cả hai người là cách phòng tránh hữu hiệu nhất cho việc lây nhiễm HIV/AIDS và nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
+ Trong trường hợp có quan hệ với một người mà mình không biết rõ về lịch sử tình dục của họ thì việc dùng bao cao su đúng cách là rất cần thiết. Cần phải dùng bao cao su khi có quan hệ tình dục kể với tất cả các đường âm đạo, miệng và hậu môn.
+ Phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS vì những tổn thương do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục sẽ là cửa vào lý tưởng cho HIV.
- Phòng lây nhiễm HIV qua đường máu:
+ Không dùng chung bơm, kim tiêm khi tiêm hay chích. Nên sử dụng bơm kim tiêm dùng một lần rồi bỏ đi. Tốt nhất là không tiêm chích ma túy.
+ Hạn chế truyền máu, sử dụng các loại thuốc tiêm chích.
+ Không dùng chung những vật xuyên qua da và niêm mạc như: bàn chải đánh răng, dao cạo râu, kim xăm mình, kim xuyên lỗ tai…
+ Khi đi cắt tóc không nên sử dụng chung lưỡi dao cạo, đồ dùng ngoáy tai vì những đồ dùng này vẫn có thể gây tổn thương da và lây nhiễm HIV/AIDS.
- Phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con:
+ Dự phòng sớm lây nhiễm HIV cho phụ nữ tuổi sinh đẻ
+ Nếu phụ nữ mang thai không bị nhiễm HIV thì không thể truyền HIV cho con của họ được.
+ Để tránh lây truyền HIV, nam và nữ trong tuổi sinh đẻ (tuổi từ 15 - 49): không nên quan hệ tình dục trước hôn nhân; chung thuỷ 1 vợ, 1 chồng. Không quan hệ tình dục với nhiều người; sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục.
Nam, nữ trong tuổi sinh đẻ hãy đến phòng khám tư vấn hoặc các co sở y tế để tìm hiểu các thông tin liên quan đến sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục, phòng chống HIV và phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con.
- Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn cho phụ nữ nhiễm HIV
+ Giảm số lượng phụ nữ nhiễm HIV có thai ngoài ý muốn sẽ làm giảm số trẻ nhiễm HIV từ mẹ.
+ Phụ nữ nhiễm HIV hãy cùng chồng hoặc bạn tình đến phòng tư vấn sức khoẻ, trạm y tế hoặc các cơ sở sản khoa để được tư vấn và tự quyết định về các vấn đề sức khoẻ sinh sản, tình dục an toàn và kế hoạch hoá gia đình; tư vấn và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục; giới thiệu chuyển đến co sở chăm sóc, điều trị và hỗ trợ thích hợp.
- Can thiệp cho phụ nữ nhiễm HIV mang thai
+ Tất cả phụ nữ mang thai cần đến cơ sở y tế để được khám thai và tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện.
+ Nếu phụ nữ vẫn muốn sinh con thì họ sẽ được: tư vấn và chăm sóc thai nghén; xét nghiệm và dùng thuốc kháng vi rút (ARV) vào thời điểm thích hợp; sinh đẻ an toàn; tư vấn cho cả hai vợ chồng lựa chọn cách nuôi trẻ phù hợp.
- Các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ và điều trị thích hợp cho bà mẹ nhiễm HIV và con của họ sau khi sinh
+ Trẻ mới sinh được uống thuốc kháng vi rút để phòng sự lây truyền HIV từ mẹ.
+ Dự phòng và điều trị các nhiễm trùng co hội khác. Tư vấn chăm sóc dinh dưỡng và hỗ trợ tinh thần.
+ Được chuyển đến nơi thích hợp để tiếp tục theo dõi, chăm sóc và điều trị cho cả mẹ và con. Chồng hoặc bạn tình đều được tư vấn, xét nghiệm, chuyển đến cơ sở chăm sóc điều trị thích hợp.
Trách nhiệm trong phòng, chống HIV/AIDS:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hành động về phòng, chống HIV/AIDS.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS; tham gia và giám sát thực hiện biện pháp phòng, chống HIV/AIDS; tổ chức, thực hiện phong trào hỗ trợ về vật chất, tinh thần đối với người nhiễm HIV.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.
- Gia đình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS./.
                                                                                                           

 

Hỏi - đáp pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong Bộ Luật lao động năm 2019TinHỏi - đáp pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong Bộ Luật lao động năm 2019/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/2/2021 5:00 PMNoĐã ban hành
Hỏi đáp Luật xuất cảnh- nhậpTinHỏi đáp Luật xuất cảnh- nhập/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/2/2021 5:00 PMNoĐã ban hành
TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNGTinTÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG/PublishingImages/2021-04/anhminhhoa_Key_02042021153112.jpg
4/2/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

                             1.Hỏi:  Tham nhũng là gì? Tài sản tham nhũng là những tài sản nào?

Trả lời:

- Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

- Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng.

2. Hỏi: Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định ai là người có chức vụ quyền hạn?

Trả lời:

Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức;

- Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.

3. Hỏi: Thế nào là những nhiễu? Thế nào là vụ lợi?

Trả lời:

- Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

- Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.

 4. Hỏi: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước gồm những cơ quan nào?

Trả lời:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã hội.

5. Hỏi: Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước là doanh nghiệp, tổ chức nào?

Trả lời:

Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước là doanh nghiệp, tổ chức không thuộc trường hợp quy định là cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước nêu trên.

6. Hỏi: Những hành vi nào là hành vi tham nhũng?

Trả lời:

* Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm:

- Tham ô tài sản;

- Nhận hối lộ;

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

- Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;

- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;

- Nhũng nhiễu vì vụ lợi;

- Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

* Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:

- Tham ô tài sản;

- Nhận hối lộ;

- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

7. Hỏi: Cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũngtrách nhiệm gì?

Trả lời:

* Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng;

- Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng;

- Kịp thời cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.

* Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức;

- Kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

8. Hỏi: Quyền của công dân trong phòng, chống tham nhũng được quy định như thế nào?

Trả lời:

Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

9. Hỏi: Nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng được quy định như thế nào?

Trả lời:

Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.

10. Hỏi: Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng, chống tham nhũng?

Trả lời:

- Các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018.

- Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.

- Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.

- Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương IX của Luật này.

11. Hỏi: Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng như thế nào?

Trả lời:

- Cơ quan thông tin, truyền thông và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng nhằm nâng cao nhận thức cho công dân và người có chức vụ, quyền hạn.

- Cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống nhằm phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đối với học sinh trung học phổ thông, sinh viên, học viên và người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

HỎI – ĐÁP LUẬT CƯ TRÚ NĂM 2020TinHỎI – ĐÁP LUẬT CƯ TRÚ NĂM 2020/PublishingImages/2021-04/anhminhhoa_Key_02042021160153.jpg
4/2/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

 SỞ TƯ PHÁP TÂY NINH:

 

HỎI – ĐÁP LUẬT CƯ TRÚ NĂM 2020

(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021)

____________

 

 anhminhhoa.jpg

(Nguồn: https://www.luatvietphong.vn)

 

1. Hỏi: Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân bị hạn chế trong các trường hợp nào?

Đáp: Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau:

- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, qun chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;

- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy đnh của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này;

- Các trường hợp khác theo quy định của luật.

2. Hỏi: Các hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?

Đáp: Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú gồm:

- Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.

- Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

- Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

- Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.

- Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.

- Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.

- Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.

- Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy t, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tàliệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thưng trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

- Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

- Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

- Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

- Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cn trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

3. Hỏi: Quyền của công dân về cư trú được Luật quy định như thế nào?

Đáp: Công dân có các quyền sau:

- Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hp vi quy định của pháp luật.

- Được bảo đm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

- Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.

- Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.

- Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.

- Được cơ quan nhà nước có thm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đi với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật

4. Hỏi: Công dân có nghĩa vụ về cư trú?

Đáp: Công dân có các nghĩa vụ sau:

- Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật.

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.

- Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

5. Hỏi: Luật quy định như thế nào về quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú?

Đáp: Chủ hộ và thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ sau đây về cư trú:

- Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình.

- Người không thuộc trường hợp quy đnh trên nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật này thì được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào cùng một hộ gia đình.

- Nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp.

- Chủ hộ là ngưi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề c; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định.

Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người thì người đó là chủ hộ.

- Chủ hộ có quyn và nghĩa vụ thực hiện, tạo điều kiện, hướng dẫn thành viên hộ gia đình thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú và những nội dung khác theo quy định của Luật này; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú về việc trong hộ gia đình có thành viên thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường trú và bị xóa đăng ký tạm trú.

- Thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ thống nhất đề cử chủ hộ; thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký, qun lý cư trú.

6. Hỏi: Nơi cư trú của công dân là nơi nào?

Đáp: Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại của người đó; trưng hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống.

7. Hỏi. Luật quy định việc đăng ký thường trú của công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình như thế nào?

Đáp: Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

8. Hỏi. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình trong trường hợp nào?

Đáp: Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

- Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

- Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thn hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhn thức, khả năng điều khiển hành vvề ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;

- Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở vi người giám hộ.

9. Hỏi. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện nào?

Đáp: Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;

- Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

10. Hỏi. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc các trường hợp nào?

Đáp: Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người hoạt động tôn giáo được phong phm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;

- Người đại diện cơ sở tín nng;

- Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;

- Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.

11. Hỏi: Luật quy định về đăng ký thường trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp như thế nào?

Đáp: Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hp pháp đồng ý.

12. Hỏi: Người sinh sống, người làm nghề lưđộng trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện nào?

Đáp: Người sinh sống, người làm nghề lưđộng trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú;

- Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật; trường hợp phương tiện không thuộc đi tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở;

- Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.

Việc đăng ký thường trú của người chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.

13. Hỏi: Địa điểm nào không được đăng ký thường trú mới?

Đáp: Địa điểm không được đăng ký thường trú mới gồm:

- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đt không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thm quyền.

Tuy nhiên, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây: Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con.

14. Hỏi: Luật quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như thế nào?

Đáp: Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Thời hạn tạm trú tối đlà 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

15. Hỏi: Luật quy định về thông báo lưu trú như thế nào?

Đáp: Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoạiphương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; đa ch lưu trú.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ củngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

16. Hỏi: Luật quy định như thế nào về khai báo tạm vắng?

Đáp: Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:

- Trường hợp 1, đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết áphạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

- Trường hợp 2, đi  khi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Trường hợp 3, đi  khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Trường hợp 4, đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc các trường hợp trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại trường hợp 1 và 2 phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

Người quy định tại trường hợp 3 và 4 có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy đnh

Trường hợp người quy đnh tại trường hợp 4 là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Nội dung khai báo tạm vng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến./.

 HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV  VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021-2026Bài viết HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV  VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021-2026/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/18/2021 9:00 AMNoĐã ban hành
Hành vi vi phạm pháp luật về bầu cử bị xử lý hình sự như thế nào?TinHành vi vi phạm pháp luật về bầu cử bị xử lý hình sự như thế nào?/PublishingImages/2021-03/hinh-3_1_Key_19032021093101.jpg
3/10/2021 10:00 AMNoĐã ban hành
(Ảnh: nguồn https:// baodongnai.com.vn)
(Ảnh: nguồn https:// baodongnai.com.vn)
      Ở nước ta, Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định người nào dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặc cưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử của công dân; vi phạm các quy định về vận động bầu cử; người có trách nhiệm trong công tác bầu cử mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về bầu cử thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
 Về xử lý hình sự, Điều 160 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về “Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân” như sau:
       - Người nào lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép hoặc dùng thủ đoạn khác cản tr công dân thực hiện quyền bầu cử, quyền ứng cử hoặc quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
      - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 02 năm: Có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; dẫn đến hoãn ngày bầu cử, bầu cử lại hoặc hoãn việc trưng cầu ý dân.
     - Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 161 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về “Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân” như sau:
    - Người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử, tổ chức trưng cầu ý dân mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc dùng thủ đoạn khác đ làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
   - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: Có tổ chức; dẫn đến phải tổ chức lại việc bầu cử hoặc trưng cầu ý dân.
   - Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm./.
Anh Tuyết
Phát huy dân chủ đại diện trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấpTinPhát huy dân chủ đại diện trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp/PublishingImages/2021-03/hinh-6_Key_19032021093438.jpg
3/10/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

(Ảnh: Internet)
(Ảnh: Internet)
     Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
     Chủ quyền Nhân dân là bản chất và là đặc trưng của các Nhà nước và xã hội dân chủ. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
     Dân chủ trực tiếp là việc người dân trực tiếp quyết định các vấn đề của họ, mà không cần qua các đại biểu hoặc cơ quan trung gian. Nhưng vì những lý do thực tế, nhân dân không thể trực tiếp thực hiện toàn bộ quyền lực của mình mà phải ủy thác cho những người đại diện để thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực Nhân dân. Phương thức để Nhân dân lựa chọn người đại diện và ủy thác quyền lực cho người đại diện chính là bầu cử.
    Ở nước ta hiện nay, bầu cử là phương thức Nhân dân trực tiếp bầu ra Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
    Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước; là người thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.
    Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
    Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
    Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 là cuộc vận động chính trị quan trọng và là đợt sinh hoạt dân chủ sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân để tiếp tục xây dựng, củng cố và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.

Trên khắp mọi miền đất nước, người dân háo hức chuẩn bị cho ngày bầu cử với niềm tin tưởng và tự hào chính đáng, đó thực sự là ngày hội của toàn dân, mỗi cử tri hãy phát huy hết trách nhiệm của mình, thật sự sáng suốt để lựa chọn bầu những người đủ đức, đủ tài phụng sự Tổ quốc./.

Anh Tuyết

HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HUYỆN GÒ DẦU TỔ CHỨC HỘI THI HOÀ GIẢI VIÊN GIỎI LẦN THỨ IV NĂM 2021TinHỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HUYỆN GÒ DẦU TỔ CHỨC HỘI THI HOÀ GIẢI VIÊN GIỎI LẦN THỨ IV NĂM 2021/PublishingImages/2021-03/hoagiaivien_Key_09032021140841.jpg
3/6/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

hoagiaivien.jpg

           Trao giải thưởng cho các đội thi

Thực hiện Kế hoạch số 547/KH – HĐPH ngày 10/3/2020 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Gò Dầu về tổ chức Hội thi hoà giải viên giỏi huyện Gò Dầu lần thứ IV năm 2020.

Sáng ngày 05/3/2021, tại hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện tổ chức Hội thi có 9 đội thi với 45 thành viên là các hoà giải viên cơ sỏ ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Gò Dầu tham dự Hội thi.

Theo quy định mỗi đội tham gia 4 phần thi gồm: phần tự giới thiệu, thi trắc nghiệm, thi xử lý tình huống và phần thi diễn tiểu phẩm. Tập trung vào các nội dung cơ bản của Luật hoà giải ở cơ sở. Các quy định của pháp luật thường được vận dụng trong hoạt động hoà giải ở cở sở thuộc các lĩnh vực như: Dân sự, Hôn nhân gia đình, Bảo vệ môi trường,  đất đai.......

  Tham dự Hội thi có Bà Trần Thị Bích VânTrưởng phòng Tư pháp huyện Trưởng Ban tổ chức hội thi. Các đội thi tham gia với tinh thần học hỏi trao đổi trao đổi kinh nghiệm hoà giải góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả công tác hoà giải ở cơ sở. Kết quả qua hơn một buổi hội thi sôi nổi, hấp dẫn, Ban Tổ chức đã trao giải nhất cho đơn vị xã Hiệp Thạnh, giải nhì thuộc về xã Thạnh Đức, giải ba xã Phước Thạnh, ngoài ra Ban Tổ chức còn trao 6 giải khuyến khích với tổng số tiền khen thưởng 12.500.000 đ. Qua hội thi huyện Gò Dầu sẽ chọn ra các hoà giải viên tiêu biểu nhất để tham dự Hội thi Hoà giải viên giỏi cấp tỉnh trong thời gian tới.

Nguyễn Thị Kim Diễm

Hỏi – đáp Luật Thanh niên năm 2020 về trách nhiệm của thanh niên và chính sách của nhà nước đối với thanh niênHỏi – đáp Luật Thanh niên năm 2020 về trách nhiệm của thanh niên và chính sách của nhà nước đối với thanh niên/PublishingImages/anhminhhoa.jpg
2/26/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

 anhminhhoa.jpg

(Ảnh: nguồn http://lyluanchinhtri.vn)

(Ảnh: nguồn http://lyluanchinhtri.vn)

 

  1. Hỏi: Thanh niên là gì?
Đáp: Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.
2. Hỏi: Thanh niên có vai trò, quyền và nghĩa vụ gì?

Đáp: Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hộicó quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

3. Hỏi: Tháng mấy là Tháng Thanh niên?

Đáp: Tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên. Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên.

4Hỏi: Ai có trách nhiệm đối thoại với thanh niên?

Đáp: Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm một lần về các vấn đề liên quan đến thanh niên; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm đối thoại với thanh niên theo yêu cầu của tổ chức thanh niên.

5. Hỏi: Thanh niên có trách nhiệm như thế nào đối với Tổ quốc?

Đáp: Đối với Tổ quốc, thanh niên có trách nhiệm phát huy truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc; xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập, giữ vững chủ quyền, an ninh quốc gia, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; đảm nhận công việc khó khăn, gian khổ, cấp bách khi Tổ quốc yêu cầu; đấu tranh với các âm mưu, hoạt động gây phương hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

6. Hỏi: Đối với Nhà nước và xã hội, thanh niên có trách nhiệm gì?

Đáp: Đối với Nhà nước và xã hội, thanh niên có trách nhiệm gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ công dân; tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia; chủ động đề xuất ý tưởng, sáng kiến trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật; tham gia quản lý nhà nước và xã hội; tích cực tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật; xây dựng các mô hình sản xuất, kinh doanh tạo việc làm; tham gia bảo vệ môi trường và các hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội; tích cực tham gia hoạt động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.

7. Hỏi: Luật quy định trách nhiệm của thanh niên đối với gia đình như thế nào?

Đáp: Thanh niên có trách nhiệm chăm lo hạnh phúc gia đình; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; kính trọng, hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ và tôn trọng các thành viên khác trong gia đình; chăm sóc, giáo dục con em trong gia đình; tích cực phòng, chống bạo lực gia đình, xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình.

8. Hỏi: Thanh niên có trách nhiệm gì đối với bản thân?

Đáp: Đối với bản thân, thanh niên có trách nhiệm rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối sống văn hóa, ứng xử văn minh; có trách nhiệm công dân, ý thức chấp hành pháp luật; phòng, chống tiêu cực, tệ nạn xã hội, hành vi trái pháp luật và đạo đức xã hội; tích cực học tập, nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng; tiếp cận, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn; chủ động tìm hiểu về thị trường lao động; lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp; rèn luyện ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động và tác phong chuyên nghiệp; sáng tạo, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động.

Thanh niên có trách nhiệm rèn luyện, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần; trang bị kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, phòng, chống bệnh tật; không lạm dụng rượu, bia; hạn chế sử dụng thuốc lá; không sử dụng ma túy, chất gây nghiện và chất kích thích khác mà pháp luật cấm; phòng, chống tác hại từ không gian mạng; tích cực tham gia các hoạt động, phong trào văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh; bảo vệ, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

9. Nhà nước có chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học đối với thanh niên như thế nào?

Đáp: Nhà nước có chính sách bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận giáo dục và tạo điều kiện cho thanh niên tham gia nghiên cứu khoa học; ban hành và bảo đảm thực hiện các chương trình giáo dục đạo đức, lý tưởng, truyền thống dân tộc, lối sống văn hóa, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật cho thanh niên; có chính sách tín dụng, học bổng, miễn, giảm học phí cho thanh niên theo quy định của pháp luật; khuyến khích, hỗ trợ thanh niên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và khả năng sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo của thanh niên, tham gia đào tạo kỹ năng sống và kỹ năng cần thiết khác cho thanh niên.

10. Nhà nước có chính sách  về lao động, việc làm cho thanh niên?

Đáp: Nhà nước có chính sách tư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động cho thanh niên; giáo dục kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp cho thanh niên; bảo đảm thanh niên không bị cưỡng bức, bóc lột sức lao động; tạo điều kiện để thanh niên có việc làm; tạo việc làm tại chỗ cho thanh niên ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo phù hợp với từng vùng, miền, gắn với từng giai đoạn phát triển của đất nước; tạo điều kiện cho thanh niên được vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn tín dụng hợp pháp khác để tự tạo việc làm, phát triển sản xuất, kinh doanh.

11. Hỏi: Nhà nước có chính sách về khởi nghiệp cho thanh niên như thế nào?

Đáp: Nhà nước có chính sách giáo dục, đào tạo kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cho thanh niên; cung cấp thông tin về thị trường, hỗ trợ pháp lý, khoa học và công nghệ, xúc tiến đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, ưu đãi vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi để thanh niên khởi nghiệp sáng tạo ứng dụng khoa học và công nghệ; ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; khuyến khích thành lập quỹ khởi nghiệp cho thanh niên theo quy định của pháp luật

12. Hỏi: Nhà nước có chính sách gì về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên?

Đáp: Nhà nước có chính sách tư vấn, hỗ trợ nâng cao sức khỏe cho thanh niên; phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; phòng, chống ma túy, HIV/AIDS; phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh xã hội khác và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần của thanh niên.
Nhà nước bảo đảm cho thanh niên được cung cấp thông tin, tiếp cận dịch vụ thân thiện về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, cung cấp dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho thanh niên.

13. Hỏi: Nhà nước có chính sách như thế nào về văn hóa, thể dục, thể thao đối với thanh niên?

Đáp: Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ thanh niên tham gia hoạt động và sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao; tạo điều kiện cho thanh niên tích cực tham gia giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức và bảo vệ sự an toàn của thanh niên trên không gian mạng; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao cho thanh niên.

14. Hỏi: Nhà nước có chính sách về bảo vệ Tổ quốc đối với thanh niên như thế nào?

Đáp: Nhà nước bảo đảm cho thanh niên được giáo dục quốc phòng và an ninh, tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm cho thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ và tham gia quân nhân dự bịxây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân theo quy định của pháp luật.
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

15. Hỏi: Nhà nước có chính sách gì đối với thanh niên xung phong?

Đáp: Thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, rèn luyện thanh niên và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Nhà nước ban hành chính sách để thanh niên xung phong thực hiện nhiệm vụ tham gia dự án phát triển kinh tế - xã hội được Nhà nước giao; tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trườnggiữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia; tham gia sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên; các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ theo quy định của pháp luật.

Nhà nước bảo đảm điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết cho tổ chức thanh niên xung phong khi thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao. Thanh niên xung phong được hưởng chế độ, chính sách trong và sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
16. Hỏi: Đối với thanh niên tình nguyện, Nhà nước có chính sách gì?

Đáp: Thanh niên tình nguyện là thanh niên tự nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội phù hợp với quy định của pháp luật.

Nhà nước ban hành chính sách đối với thanh niên tình nguyện như sau: Tạo lập các kênh thông tin để thanh niên được tiếp cận và tham gia hoạt động tình nguyện; xây dựng chương trình, dự án đưa thanh niên tình nguyện về làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; hhuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của cộng đồng, xã hội.

17. Hỏi: Nhà nước có chính sách gì đối với thanh niên có tài năng?

Đáp: Nhà nước có chính sách phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đối với thanh niên có tài năng. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện chính sách đối với thanh niên có tài năng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

18. Hỏi: Đối với thanh niên là người dân tộc thiểu số, Nhà nước có chính sách gì?

Đáp: Nhà nước có chính sách ưu tiên cho thanh niên là người dân tộc thiểu số về học tập, lao động, việc làm, khởi nghiệp, chăm sóc sức khỏe, thể dục, thể thao; hỗ trợ thanh niên là người dân tộc thiểu số giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng nếp sống văn minh, đấu tranh xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu; ưu tiên lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng và đưa vào quy hoạch để tạo nguồn lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức là thanh niên người dân tộc thiểu số trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức ưu tiên tuyển dụng thanh niên là người dân tộc thiểu số.

19. Hỏi: Đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, Nhà nước có chính sách như thế nào?

Đáp: Nhà nước có chính sách cho thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bảo đảm hoàn thành phổ cập giáo dục theo quy định của pháp luật; ưu tiên, tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí phù hợp với khả năng và lứa tuổi để phát triển toàn diện; đào tạo, tư vấn lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp với lứa tuổi; trang bị kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ trước nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần và bảo đảm các biện pháp hỗ trợ, can thiệp để thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được sống an toàn, lành mạnh; bảo đảm việc thực hiện các chính sách về hình sự, hành chính, dân sự theo quy định của pháp luật; ưu tiên giải quyết nhanh chóng các vụ việc gây tổn hại đến thể chất và tinh thần của thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; khuyến khích tổ chức, cá nhân phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu cho thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi./.
TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,  CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2013 TinTÀI LIỆU HỎI – ĐÁP LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,  CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2013 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/20/2021 5:00 PMNoĐã ban hành

(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014)

Nguồn https://pbgdpl.tayninh.gov.vn

_____________

 

1. Hỏi: Luật quy định những vấn đề gì?

Đáp: Luật này quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong:

1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước;

2. Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên;

3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Đối tượng áp dụng Luật?

Đáp: Đối tượng áp dụng Luật gồm;

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên.

3. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác.

3. Hỏi: Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quy định như thế nào?

Đáp: Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quy định như sau:

1. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên từ chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách đến tổ chức thực hiện gắn với kiểm tra, giám sát.

2. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ và quy định khác của pháp luật.

3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.

4. Thực hiện phân cấp quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; bảo đảm vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và nhân dân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Hỏi: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải được công khai như thế nào?

Đáp: Việc công khai thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quy định như sau:

1. Công khai các hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động và tài nguyên là biện pháp để bảo đảm thực hành tiết kiệm, ngăn chặn, phòng ngừa lãng phí.

2. Trừ lĩnh vực, hoạt động thuộc bí mật nhà nước, các lĩnh vực, hoạt động sau đây phải thực hiện công khai:

a) Dự toán, phân bố, điều chỉnh dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước của các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước; các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước;

b) Đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản trong cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Các khoản thu vào ngân sách nhà nước, huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho tín dụng nhà nước; các quỹ có nguồn huy động đóng góp trong và ngoài nước; nợ công theo quy định tại Luật quản lý nợ công;

d) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên;

đ) Định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan, tổ chức quy định hoặc áp dụng thực hiện; quy chế quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức; quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành, lĩnh vực;

e) Phân bố, sử dụng nguồn lực lao động;

g) Chương trình, kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kết quả thực hành tiết kiệm; hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí;

h) Quy trình, thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân;

i) Lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

3. Hình thức công khai bao gồm:

a) Phát hành ấn phẩm;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Đưa lên trang thông tin điện tử;

đ) Công bố tại cuộc họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức;

e) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Ngoài các hình thức công khai bắt buộc theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lựa chọn áp dụng một hoặc một số hình thức công khai cho từng lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định này.

5. Hỏi: Việc giám sát về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quy định như thế nào?

Đáp: Việc giám sát về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quy định như sau:

1. Công dân có quyền giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thông qua hình thức tố giác, khiếu nại, tố cáo hoặc thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phát hiện và kịp thời phản ánh cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về các hành vi gây lãng phí.

2. Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội.

3. Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

6. Hỏi: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gì?

Đáp: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm sau:

1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với nhiệm vụ cải cách hành chính, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong phạm vi lĩnh vực, trong cơ quan, tổ chức được giao quản lý; xây dựng các giải pháp để thực hiện nhằm đạt được mục tiêu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm về việc ban hành các văn bản cá biệt không phù hợp thực tiễn hoặc trái pháp luật gây lãng phí.

3. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc tổ chức thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; định kỳ đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình, kế hoạch và giải trình về việc để xảy ra lãng phí trong cơ quan, tổ chức mình.

4. Tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức.

5. Bảo đảm việc thực hiện quyền giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của công dân, cơ quan, tổ chức. Khi nhận được phản ánh về các hành vi lãng phí xảy ra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chỉ đạo kiểm tra, xem xét để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời và trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phát hiện.

6. Tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động thanh tra nhân dân; tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ, kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền; xử lý hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật đối với người trong cơ quan, tổ chức mình có hành vi gây lãng phí; thực hiện công khai việc xử lý hành vi gây lãng phí trong cơ quan, tổ chức.

7. Hỏi: Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm gì?

Đáp: Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm sau:

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí được giao.

2. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước được giao đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ; giải trình và chịu trách nhiệm cá nhân về việc để xảy ra lãng phí thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.

3. Tham gia hoạt động thanh tra nhân dân, tham gia giám sát, đề xuất các biện pháp, giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức và trong lĩnh vực công tác được phân công; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi gây lãng phí theo thẩm quyền.

8. Hỏi: Việc phát hiện lãng phí và trách nhiệm xử lý thông tin phát hiện lãng phí được quy định như thế nào?

Đáp: Việc phát hiện lãng phí và trách nhiệm xử lý thông tin phát hiện lãng phí được quy định như sau:

1. Thông tin phát hiện lãng phí bao gồm:

a) Tin, bài trên các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Phản ánh dưới hình thức khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Người phát hiện lãng phí có quyền cung cấp thông tin cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi để xảy ra lãng phí, thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp, cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước để xem xét giải quyết hoặc cung cấp cho các phương tiện thông tin đại chúng để đưa tin theo quy định và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính chính xác của thông tin phát hiện. Trường hợp cố ý cung cấp thông tin sai sự thật, lợi dụng thông tin gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, uy tín của người khác thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi có phát hiện để xảy ra lãng phí có trách nhiệm kiểm tra, làm rõ thông tin phát hiện lãng phí khi được cung cấp; trường hợp có lãng phí xảy ra phải ngăn chặn, khắc phục kịp thời; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý sai phạm và thông báo công khai kết quả; giải trình trước cơ quan chức năng về việc để xảy ra lãng phí.

4. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp khi nhận được thông tin về lãng phí có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức làm rõ theo chức năng, nhiệm vụ của mình, ngăn chặn và kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phát hiện, phản ánh hành vi lãng phí.

6. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc thực hiện quyền cung cấp thông tin phát hiện lãng phí; đe dọa, trả thù, trù dập, xúc phạm người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí.

7. Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý thông tin và biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí.

9. Hỏi: Việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được quy định như thế nào?

Đáp: Việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được quy định như sau:

1. Kiểm tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, bao gồm việc tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức; kiểm tra của cơ quan, tổ chức cấp trên với cơ quan, tổ chức cấp dưới và cá nhân có liên quan.

2. Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thông qua hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước theo chính sách, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do Nhà nước quy định để bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí.

4. Kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước và tài nguyên của các cơ quan, tổ chức.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi và kiểm toán có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp khắc phục.

10. Hỏi: UBND các cấp có trách nhiệm gì?

Đáp: UBND các cấp có trách nhiệm sau:

1. Xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm và dài hạn, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, tiêu chí đánh giá thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm.

2. Tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa phương; tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan tài chính cấp trên kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý hành vi lãng phí ở địa phương.

3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh, kịp thời theo đúng thẩm quyền và thực hiện công khai việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương.

4. Thực hiện công khai đối với các lĩnh vực, hoạt động theo thẩm quyền và theo phân cấp tại địa phương; bảo đảm việc thực hiện quyền giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của công dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

11. Hỏi: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm gì?

Đáp: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm sau:

1. Giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức của nhà nước; giám sát việc xử lý hành vi gây lãng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tổ chức tuyên truyền, vận động và hướng dẫn nhân dân thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân cùng cấp, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; Ban Chấp hành công đoàn cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo Ban thanh tra nhân dân tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước tổ chức hoạt động giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Hàng năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hành động giám sát và phản biện xã hội trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

12. Hỏi: Việc khiếu nại, tố cáo được quy định như thế nào?

Đáp: Việc khiếu nại, tố cáo được quy định như sau:

1. Công dân, cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức có quyền khiếu nại; công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và được bảo vệ theo quy định của pháp luật về tố cáo.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo.

3. Người có hành vi bao che, cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xử lý khiếu nại, tố cáo, xử lý người vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; người có hành vi đe dọa, trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

13. Hỏi: Việc khen thưởng được quy định như thế nào?

Đáp: Việc khen thưởng được quy định như sau:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích dưới đây thì được khen thưởng:

a) Hoàn thành, hoàn thành vượt mức mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí được giao;

b) Có giải pháp, sáng kiến trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí mang lại kết quả cụ thể;

c) Phát hiện, có thông tin phát hiện, ngăn chặn kịp thời không để lãng phí xảy ra.

2. Nguồn khen thưởng:

a) Nguồn tiền thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng;

b) Nguồn kinh phí tiết kiệm do áp dụng giải pháp, sáng kiến mang lại;

c) Nguồn kinh phí do ngăn chặn được lãng phí khi được phát hiện và khắc phục kịp thời;

d) Nguồn kinh phí được giao tự chủ của cơ quan, tổ chức.

14. Hỏi: Việc xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại được quy định như thế nào?

Đáp: Việc xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của Luật này để xảy ra lãng phí thì bị xử lý như sau:

a) Có trách nhiệm giải trình theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý trực tiếp, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

b) Bồi thường một phần hoặc toàn bộ thiệt hại theo quy định của pháp luật;

c) Tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không trực tiếp vi phạm nhưng để xảy ra lãng phí trong cơ quan, tổ chức, để xảy ra hành vi lãng phí của người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ hoặc không xử lý hành vi lãng phí theo thẩm quyền thì bị xử lý như sau:

a) Có trách nhiệm giải trình theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

b) Tùy theo mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra lãng phí trong cơ quan, tổ chức cấp dưới và trong cơ quan, tổ chức do cấp phó của mình trực tiếp phụ trách và bị xử lý như sau:

a) Có trách nhiệm giải trình theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

b) Tùy theo mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được xem xét giảm trách nhiệm pháp lý nếu đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi lãng phí; xử lý nghiêm minh, báo cáo kịp thời với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi lãng phí./.

HỎI – ĐÁP VỀ CÔNG ƯỚC CHỐNG TRA TẤN VÀ CÁC HÌNH THỨC TRỪNG PHẠT HAY ĐỐI XỬ TÀN ÁC, VÔ NHÂN ĐẠO HOẶC  HẠ THẤP NHÂN PHẨM VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM  VỀ PHÒNG, CHỐNG TRA TẤNTinHỎI – ĐÁP VỀ CÔNG ƯỚC CHỐNG TRA TẤN VÀ CÁC HÌNH THỨC TRỪNG PHẠT HAY ĐỐI XỬ TÀN ÁC, VÔ NHÂN ĐẠO HOẶC  HẠ THẤP NHÂN PHẨM VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM  VỀ PHÒNG, CHỐNG TRA TẤN/PublishingImages/2021-02/z2350185232922_04a1b8af3983fefaf09bc50eccd5c5e2_Key_26022021143743.jpg
2/4/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

1. Hỏi: Công ước chống tra tấn và trừng phạt hoặc đối xử tàn nhẫn, vô nhân đạo làm mất phẩm giá khác được thông qua ngày nào? Có hiệu lực từ ngày nào?

Đáp: Công ước chống tra tấn và trừng phạt hoặc đối xử tàn nhẫn, vô nhân đạo làm mất phẩm giá khác được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 10/12/1984 và có hiệu lực từ ngày 26/6/1987.

2. Hỏi: Việt Nam thông qua Công ước vào ngày nào?

Đáp: Kể từ khi bắt đầu có hiệu lực, đến nay đã có 154 quốc gia phê chuẩn Công ước chống tra tấn.

Ngày 28/11/2014, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị quyết số 83/2014/QH13 về việc phê chuẩn Công ước.

3. Hỏi: Công ước chống tra tấn quy định những nội dung cơ bản gì?

Đáp: Nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn bao gồm 3 phần:

- Phần I (từ Điều 1 đến Điều 16): quy định các nghĩa vụ của quốc gia là thành viên Công ước cần áp dụng trong pháp luật quốc gia. Đây là những nội dung quan trọng nhất của Công ước.

- Phần II (từ Điều 17 đến Điều 24): quy định thẩm quyền và các phương thức hoạt động của Ủy ban chống tra tấn, cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc thực thi Công ước (thông qua việc xem xét báo cáo định kỳ của các quốc gia là thành viên, nhận khiếu nại của các nạn nhân bị tra tấn, điều tra tình hình thực tế…).

- Phần III (từ Điều 25 đến Điều 33): quy định về các khía cạnh kỹ thuật về ký kết, phê chuẩn Công ước, thủ tục sửa đổi, việc bảo lưu Công ước.

4. Hỏi: "Tra tấn" là gì?

Đáp: "Tra tấn" có nghĩa là bất kỳ hành vi nào cố ý gây đau đớn hoặc đau khổ nghiêm trọng về thể xác hay tinh thần cho một người, vì những mục đích như lấy thông tin hoặc lời thú tội từ người đó hay một người thứ ba, hoặc để trừng phạt người đó vì một hành vi mà người đó hay người thứ ba thực hiện hay bị nghi ngờ đã thực hiện, hoặc để đe doạ hay ép buộc người đó hay người thứ ba, hoặc vì bất kỳ một lý do nào khác dựa trên sự phân biệt đối xử dưới mọi hình thức, khi nỗi đau đớn và đau khổ đó do một công chức hay người nào khác hành động với tư cách chính thức gây ra, hay với sự xúi giục, đồng tình hay ưng thuận của một công chức.

Khái niệm tra tấn không bao gồm những đau đớn hoặc đau khổ xuất phát từ, gắn liền với hoặc có liên quan đến các biện pháp trừng phạt hợp pháp.

5. Hỏi: Công ước quy định các quốc gia thành viên phải thực hiện nghĩa vụ gì để ngăn chặn, trừng trị mọi hành vi tra tấn và hỗ trợ nạn nhân?

Đáp: Công ước quy định các quốc gia thành viên thực hiện các biện pháp cụ thể về lập pháp, hành pháp, tư pháp hoặc các biện pháp hiệu quả khác nhằm ngăn chặn mọi hành vi tra tấn, thông qua các biện pháp phổ biến thông tin, đào tạo các lực lượng thực thi pháp luật, thường xuyên rà soát các quy định về thẩm vấn và giam giữ.

Các quốc gia tham gia Công ước có nghĩa vụ trừng trị những hành vi tra tấn bằng các hình phạt thích đáng, đồng thời có các biện pháp hỗ trợ nạn nhân.

Công ước cũng khuyến khích các quốc gia thành viên hỗ trợ lẫn nhau về thủ tục tố tụng hình sự đối với những hành vi phạm tội nói trên, kể cả việc cung cấp các bằng chứng cần thiết nếu có.

6. Hỏi: Hiến pháp năm 2013 quy định quyền bất khả xâm phạm như thế nào?

Đáp: Hiến pháp năm 2013 quy định mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

7. Hỏi: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể như thế nào?

Đáp: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.

8. Hỏi: Việc bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của cá nhân được quy định như thế nào?

Đáp: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định: Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm. Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đều bị xử lý theo pháp luật.

9. Hỏi: Việc hỏi cung bị can được quy định như thế nào?

Đáp: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên bức cung, dùng nhục hình đối với bị can thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

10. Hỏi: Việc khám xét người được quy định như thế nào?

Đáp: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét.

11. Hỏi: Việc xem xét dấu vết trên thân thể được quy định như thế nào?

Đáp: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định việc xem xét dấu vết trên thân thể phải do người cùng giới tiến hành và phải có người cùng giới chứng kiến. Trường hợp cần thiết thì có thể mời bác sĩ tham gia.

Nghiêm cấm xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xem xét dấu vết trên thân thể.

12. Hỏi: Việc thực nghiệm điều tra được quy định như thế nào?

Đáp: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định nghiêm cấm việc thực nghiệm điều tra xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người tham gia thực nghiệm điều tra và người khác.

13. Hỏi: Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 quy định hành vi nào bị nghiêm cấm?

Đáp: Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 quy định nghiêm cấm bức cung, dùng nhục hình và các hình thức tra tấn hoặc đối xử, trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo, hạ nhục con người.

14. Hỏi: Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật bị xử phạt như thế nào?

Đáp: Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật trong trường hợp "tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam" thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

15. Hỏi: Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định Tội dùng nhục hình bị xử phạt như thế nào?

Đáp: Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định phạm tội dùng nhục hình bị xử phạt như sau:

1. Người nào trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm của người khác dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

d) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại về sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại về sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Làm người bị nhục hình tự sát.

4. Phạm tội làm người bị nhục hình chết, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

15. Hỏi: Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định Tội bức cung bị xử phạt như thế nào?

Đáp: Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định phạm tội bức cung trong trường hợp dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm./.

SỞ TƯ PHÁP TÂY NINH:  HỎI – ĐÁP LUẬT CƯ TRÚ NĂM 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021)TinDTSỞ TƯ PHÁP TÂY NINH:  HỎI – ĐÁP LUẬT CƯ TRÚ NĂM 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021)/PublishingImages/2021-02/anhmhoa_Key_03022021074116.jpg
2/3/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

anhmhoa.jpg

(Nguồn: https://www.luatvietphong.vn)

1. Hỏi: Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân bị hạn chế trong các trường hợp nào?

Đáp: Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau:

- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;

- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này;

- Các trường hợp khác theo quy định của luật.

2. Hỏi: Các hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?

Đáp: Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú gồm:

- Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.

- Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

- Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

- Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.

- Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.

- Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.

- Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.

- Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

- Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

- Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

- Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

- Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

3. Hỏi: Quyền của công dân về cư trú được Luật quy định như thế nào?

Đáp: Công dân có các quyền sau:

- Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của pháp luật.

- Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

- Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.

- Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.

- Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật

4. Hỏi: Công dân có nghĩa vụ về cư trú?

Đáp: Công dân có các nghĩa vụ sau:

- Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật.

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.

- Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

5. Hỏi: Luật quy định như thế nào về quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú?

Đáp: Chủ hộ và thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ sau đây về cư trú:

- Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình.

- Người không thuộc trường hợp quy định trên nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật này thì được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào cùng một hộ gia đình.

- Nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp.

- Chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định.

Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người thì người đó là chủ hộ.

- Chủ hộ có quyền và nghĩa vụ thực hiện, tạo điều kiện, hướng dẫn thành viên hộ gia đình thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú và những nội dung khác theo quy định của Luật này; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú về việc trong hộ gia đình có thành viên thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường trú và bị xóa đăng ký tạm trú.

- Thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ thống nhất đề cử chủ hộ; thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký, quản lý cư trú.

6. Hỏi: Nơi cư trú của công dân là nơi nào?

Đáp: Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống.

7. Hỏi. Luật quy định việc đăng ký thường trú của công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình như thế nào?

Đáp: Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

8. Hỏi. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình trong trường hợp nào?

Đáp: Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

- Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

- Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;

- Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

9. Hỏi. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện nào?

Đáp: Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;

- Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

10. Hỏi. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc các trường hợp nào?

Đáp: Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;

- Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;

- Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;

- Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.

11. Hỏi: Luật quy định về đăng ký thường trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp như thế nào?

Đáp: Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.

12. Hỏi: Người sinh sống, người làm nghề lưđộng trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện nào?

Đáp: Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú;

- Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật; trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở;

- Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.

- Việc đăng ký thường trú của người chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.

13. Hỏi: Địa điểm nào không được đăng ký thường trú mới?

Đáp: Địa điểm không được đăng ký thường trú mới gồm:

- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây: Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con.

14. Hỏi: Luật quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như thế nào?

Đáp: Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

15. Hỏi: Luật quy định về thông báo lưu trú như thế nào?

Đáp: Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

16. Hỏi: Luật quy định như thế nào về khai báo tạm vắng?

Đáp: Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:

- Trường hợp 1, đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

- Trường hợp 2, đi  khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Trường hợp 3, đi  khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Trường hợp 4, đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc các trường hợp trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại trường hợp 1 và 2 phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

Người quy định tại trường hợp 3 và 4 có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. 

Trường hợp người quy định tại trường hợp 4 là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến./.

SỞ TƯ PHÁP TÂY NINH:  HỎI – ĐÁP BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 VỀ  ỦY QUYỀN VÀ ĐẠI DIỆNPhân loại 1TinSỞ TƯ PHÁP TÂY NINH:  HỎI – ĐÁP BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 VỀ  ỦY QUYỀN VÀ ĐẠI DIỆN/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/15/2020 2:00 PMNoĐã ban hành

1. Hỏi: Việc công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự được quy định như thế nào?

Đáp: Việc công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự được quy định như sau:

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Hỏi: Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ nào?

Đáp: Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng.

2. Hành vi pháp lý đơn phương.

3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.

4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

5. Chiếm hữu tài sản.

6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.

8. Thực hiện công việc không có ủy quyền.

9. Căn cứ khác do pháp luật quy định.

3. Hỏi: Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự như thế nào?

Đáp: Việc thực hiện quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân như sau:

1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được trái với các quy định về nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và giới hạn việc thực hiện quyền dân sự

2. Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác.

4. Hỏi: Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự được quy định như thế nào?

Đáp: Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự được quy định như sau:

1. Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.

2. Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.

5. Hỏi: Bảo vệ quyền dân sự được thực hiện theo các phương thức nào?

Đáp: Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

1. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.

2. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.

3. Buộc xin lỗi, cải chính công khai.

4. Buộc thực hiện nghĩa vụ.

5. Buộc bồi thường thiệt hại.

6. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

7. Yêu cầu khác theo quy định của luật.

6. Hỏi: Việc tự bảo vệ quyền dân sự được quy định như thế nào?

Đáp: Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.

7. Hỏi: Hợp đồng ủy quyền là gì?

Đáp: Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

8. Hỏi: Thời hạn ủy quyền được xác định như thế nào?

Đáp: Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

9. Hỏi: Việc ủy quyền lại quy định như thế nào?

Đáp: Việc ủy quyền lại quy định như sau:

1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

10. Hỏi: Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ gì?

Đáp: Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau:

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ này.

11. Hỏi: Bên được ủy quyền có các quyền gì?

Đáp: Bên được ủy quyền có các quyền sau:

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

12. Hỏi: Bên ủy quyền có các nghĩa vụ gì?

Đáp: Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau:

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

13. Hỏi: Bên ủy quyền có các quyền gì?

Đáp: Bên ủy quyền có các quyền sau:

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm các nghĩa vụ quy định này.

14. Hỏi: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền được quy định như thế nào?

Đáp: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền được quy định như sau:

1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.

15. Hỏi: Đại diện là gì?

Đáp: Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

16. Hỏi: Xác lập quyền đại diện dựa trên các căn cứ nào?

Đáp: Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).

17. Hỏi: Đại diện theo pháp luật của cá nhân được quy định như thế nào?

Đáp: Đại diện theo pháp luật của cá nhân được quy định như sau:

1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.

3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện là cha, mẹ đối với con chưa thành niên; người giám hộ đối với người được giám hộ.

4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

18. Hỏi: Đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định như thế nào?

Đáp: Đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định như sau:

1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:

a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;

b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;

c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

2. Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định về thời hạn đại diện và phạm vi đại diện.

19. Hỏi: Đại diện theo ủy quyền được quy định như thế nào?

Đáp: Đại diện theo ủy quyền được quy định như sau:

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

20. Hỏi: Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện được quy định như thế nào?

Hỏi: Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện được quy định như sau:

1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.

2. Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.

3. Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.

21. Hỏi: Thời hạn đại diện được xác định như thế nào?

Đáp: Thời hạn đại diện được xác định như sau:

1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;

b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận;

b) Thời hạn ủy quyền đã hết;

c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

e) Người đại diện không còn đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật dân sự;

g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;

b) Người được đại diện là cá nhân chết;

c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc luật khác có liên quan.

22. Hỏi: Phạm vi đại diện được xác định như thế nào?

Đáp: Phạm vi đại diện được xác định như sau:

1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Điều lệ của pháp nhân;

c) Nội dung ủy quyền;

d) Quy định khác của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.

23. Hỏi: Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện được quy định như thế nào?

Đáp: Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện được quy định như sau:

1. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;

b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.

2. Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện thì người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.

3. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp người được đại diện đã công nhận giao dịch.

4. Trường hợp người không có quyền đại diện và người đã giao dịch cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.

24. Hỏi: Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện được quy định như thế nào?

Đáp: Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện được quy định như sau:

1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Người được đại diện đồng ý;

b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.

2. Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.

3. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp người được đại diện đồng ý.

4. Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại./.

HƯỞNG ỨNG NGÀY PHÁP LUẬT VIỆT NAM: PHÒNG TƯ PHÁP VÀ HUYỆN ĐOÀN GÒ DẦU TỔ CHỨC HỘI NGHỊ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT CHO HỌC SINHPhân loại 1TinHƯỞNG ỨNG NGÀY PHÁP LUẬT VIỆT NAM: PHÒNG TƯ PHÁP VÀ HUYỆN ĐOÀN GÒ DẦU TỔ CHỨC HỘI NGHỊ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/10/2020 2:00 PMNoĐã ban hành

Hưởng ứng Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sáng ngày 09/11/2020, tại trường THCS Lê Văn Thới, Phòng Tư pháp và Huyện đoàn Gò Dầu đã phối hợp tổ chức Hội nghị Phổ biến, giáo dục pháp luật và thi tìm hiểu pháp luật cho học sinh của trường.

 

 

 

Tại Hội nghị, đ/c Đào Thị Anh Tuyết - Phó Trưởng phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp đã tuyên truyền các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy và triển khai cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống ma túy. Các em học sinh đã tự tin tham gia trả lời xuất sắc các câu hỏi của Ban tổ chức đưa ra.

PHÒNG TƯ PHÁP HUYỆN GÒ DẦU

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HOÀ GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ DÀNH CHO ĐỘI NGŨ HOÀ GIẢI VIÊNPhân loại 1TinTÀI LIỆU BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HOÀ GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ DÀNH CHO ĐỘI NGŨ HOÀ GIẢI VIÊN/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/19/2020 8:00 PMNoĐã ban hành
Kết quả hoạt động công tác Tư pháp 9 tháng đầu năm 2020 trên địa bàn huyện Gò DầuPhân loại 1TinKết quả hoạt động công tác Tư pháp 9 tháng đầu năm 2020 trên địa bàn huyện Gò Dầu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/16/2020 9:00 PMNoĐã ban hành

Thực hiện Quyết định số   /QĐ-STP  ngày /2020 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tay Ninh. Uỷ ban nhân dân huyện Gò Dầu ban hành quyết định số 260/QĐ-UBND ngày 04/2/2020 phê duyệt chương trình công tác tư pháp năm 2020.

Theo đó, Phòng Tư pháp huyện Gò Dầu 9 tháng đầu năm 2020 đã đạt những kết quả đối vơi nhiều mặt công tác như sau: Tham mưu Uỷ ban nhân dân và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện ban hành 82 văn bản, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện tự kiểm tra Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 18/6/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Gò Dầu Bãi bỏ Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Gò Dầu ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền thanh huyện Gò Dầu; thẩm tra, công nhận 6/9 xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019.

-Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện tổ chức Hội nghị triển khai pháp luật năm 2020 được 02 cuộc có 168 người dự với các Luật có hiệu lực năm 2020.

- Cấp 100 Bản tin tư pháp và 6.500 tờ gấp tài liệu hỏi – đáp pháp luật; 19 quyển cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước dành cho công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã,  80 sổ tay hỏi đáp các hình thức xử lý hành vi vi phạm liên quan đến phòng chống bệnh Covid 19. Biên soạn cấp phát 1.300 sổ tay hỏi đáp Luật Người khuyết tật cho người khuyết tật trên địa bàn huyện; 130 sổ tay hỏi - đáp Luật Giáo dục cho giáo viên trên địa bàn huyện; 05 quyển tài liệu cho tập huấn viên của huyện. Xây dựng chuyên mục phổ biến giáo dục pháp luật trên Cổng Thông tin điện tử của UBND huyện, trên zalo, facebook đã đăng 92 tin, bài (Cổng thông tin điện tử 24 bài, Zalo 24 bài, facebook 44 tin) quyết định công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, khuyến cáo đeo khẩu trang đúng cách để phòng chống lây nhiễm đường hô hấp cấp, quyết định công nhận tập huấn viên huyện Gò Dầu.………

Phòng Tư pháp xây dựng kế hoạch liên tịch với Liên đoàn lao động huyện tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm 2020, ngày 10/7/2020 đã tổ chức tuyên truyên tại 02 Công ty Sumit, Công Ty Đặc Rạng các vần đề về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Luật phòng chống tác hại của rượu bia với hơn 210 người lao động dự.

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật với các nội dung: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Luật An ninh mạng; Luật Tố cáo 2018; Luật Phòng, chống ma túy; Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; Bộ luật dân sự năm 2015; Luật căn cước công dân; Luật phòng, chống tác hại thuốc lá; Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật Hòa giải ở cơ sở; Luật Tiếp công dân; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Luật An toàn vệ sinh thực phẩm; Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi); Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Luật Trẻ em; Nghị định số 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/2/2020 của Chính phủ quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử; chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới; quy định về chế tài hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống dịch bệnh, hỏi đáp các hình thức xử lý hành vi vi phạm liên quan đến phòng chống bệnh Covid-19....... Kết quả tuyên truyền trực tiếp được 218 cuộc với 7.092 lượt người dự, tuyên truyền gián tiếp được 1.532 giờ.

Trong 9 tháng các tổ hòa giải cơ sở đã tiếp nhận 52 vụ việc, đã tổ chức đưa ra hòa giải 52 vụ việc đạt 100% so với số đơn tiếp nhận (so cùng kỳ năm 2019 giảm 63 vụ việc); kết quả hòa giải thành 50/52 vụ việc đạt 96,15%, hòa giải không thành 02 vụ việc chiếm tỷ lệ 3,85%.

Trong năm 2020, có 9/9 xã, thị trấn đã đăng ký truyền thông công tác trợ giúp pháp lý kết hợp tư vấn pháp luật. Trong 9 tháng, Ủy ban nhân dân Hiệp Thạnh, Phước Đông, Cẩm Giang đã phối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Tây Ninh truyền thông công tác trợ giúp pháp lý kết hợp tư vấn pháp luật được 03 cuộc có 151 người dự, do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nên số xã, thị trấn còn lại chưa thực hiện được.

- Phòng tham mưu thực hiện số hoá dữ liệu hộ tịch trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 1 ( 2015- 2006) đạt 99 %. Giải quyết hộ tịch có yếu tố nước ngoài 109 trường hợp với số tiền 59.089.000 đồng, giải quyết hộ tịch trong nước 94 trường hợp với số tiền lệ phí 2.632.000 đồng. Chứng thực được 1.757 bản với tổng số tiền là 11.063.000 đồng, trong đó: chứng thực sao y 1139 bản, chứng thực chữ ký dịch thuật 551 bản, chứng thực chữ ký 19 bản.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện báo cáo rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; hướng dẫn bổ sung lĩnh vực theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp; thực hiện Kế hoạch số 146/KH-UBND, Kế hoạch số 167/KH-UBND; phối hợp thực hiện dõi thi hành pháp luật trong phòng, chống dịch Covid-19; hướng dẫn triển khai các hoạt động nhằm nâng xếp hạng Chỉ số B1 và ban hành hệ dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành Quyết định thành lập tổ kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật năm 2020; thực hiện tập huấn công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi tình hình thi hành pháp luật và xây dựng, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và tự kiểm tra công tác thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm liên nghành về bảo vệ môi trường, lĩnh vực trọng tâm của tỉnh về tài nguyên và môi trường và công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện.

- Thẩm định 42 hồ sơ đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP và Nghị định số 136/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

Đồng thời Phòng Tư pháp ban hành đầy đủ Chương trình, các Kế hoạch thực hiện công tác tư pháp năm 2020 theo hướng dẫn của ngành cấp trên. Công tác hộ tịch, chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện và các xã, thị trấn trong thời gian qua mặc dù do dịch Covid-19 nhưng Phòng Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân huyện giải quyết kịp thời cho người dân, việc giải quyết hộ tịch có yếu tố nước ngoài đảm bảo theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, thì việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại các xã, thị trấn chưa có sự tập trung, tuyên truyền chưa được sâu rộng trong nhân dân, tình hình phòng, chống dịch Covid-19 không tập trung đông người nên ảnh hưởng đến công tác tổ chức triển khai, phổ biến, giáo dục pháp luật; mặt khác, tuyên truyền viên pháp luật về kỹ năng tuyên truyền còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa cao, phương pháp tuyên truyền, thiếu sinh động.

Trong thời gian tới, Phòng Tư pháp huyện Gò Dầu tham mưu UBND huyện Gò Dầu tập huấn tuyên truyền viên, hoà giải viên cơ sở và pháp huy hơn nữa vai trò của Phòng Tư pháp.

SỞ TƯ PHÁP TÂY NINH:  HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH) TỰ NGUYỆNTinSỞ TƯ PHÁP TÂY NINH:  HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH) TỰ NGUYỆN/PublishingImages/2020-11/baohiemtunguyen_Key_09112020215419.jpg
9/9/2020 10:00 PMNoĐã ban hành

baohiemtunguyen.jpg

1. Hỏi: BHXH tự nguyện là gì?

Đáp: BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

2. Hỏi: Đối tượng nào áp dụng BHXH tự nguyện?

Đáp: Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

3. Hỏi: Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia BHXH tự nguyện được quy định như thế nào?

Đáp: Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia BHXH tự nguyện được quy định như sau:

1. Hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) 03 tháng một lần;

c) 06 tháng một lần;

d) 12 tháng một lần;

đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng.

4. Hỏi: Nhà nước có chính sách gì đối với người tham gia BHXH tự nguyện?

Đáp: Nhà nước có chính sách hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện.

5. Hỏi: BHXH tự nguyện có các chế độ gì?

Đáp: BHXH tự nguyện có chế độ hưu trí và tử tuất.

6. Hỏi: Điều kiện hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Đáp: Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

2. Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

Người lao động đã đủ điều kiện về độ tuổi nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

7. Hỏi: Từ ngày 01.01.2018, mức lương hưu hằng tháng được quy định như thế nào?

Đáp: Từ ngày 01.01.2018, mức lương hưu hằng tháng được quy định như sau:

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

2. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

8. Hỏi: Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được quy định như thế nào?

Đáp: Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được quy định như sau:

1. Người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.

9. Hỏi: Thời điểm hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Đáp: Thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu.

10. Hỏi: BHXH một lần được quy định như thế nào?

Đáp: BHXH một lần được quy định như sau:

1. Người lao động có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ điều kiện về tuổi theo quy định nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia BHXH;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

2. Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.

3. Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ trường hợp người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

4. Thời điểm tính hưởng BHXH một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan BHXH.

5. Việc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư được thực hiện theo quy định sau: Mức trợ cấp một lần được tính theo thời gian đã đóng BHXH; trong đó, mỗi năm đóng BHXH trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

11. Hỏi: Việc bảo lưu thời gian đóng BHXH, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu được quy định như thế nào?

Đáp: Việc bảo lưu thời gian BHXH, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu được quy định như sau:

1. Người lao động dừng đóng BHXH tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa nhận BHXH một lần thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH.

2. Việc tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện được thực hiện như sau:

a) Người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xuất cảnh trái phép; bị Tòa án tuyên bố là mất tích; có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật.

b) Lương hưu được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu còn được truy lĩnh tiền lương hưu kể từ thời điểm dừng hưởng.

c) Cơ quan BHXH khi quyết định tạm dừng hưởng đối với trường hợp có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan BHXH phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng BHXH thì phải nêu rõ lý do.

12. Hỏi: Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được tính như thế nào?

Đáp: Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng.

Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH của người lao động được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

13. Hỏi: Trợ cấp mai táng được quy định như thế nào?

Đáp: Trợ cấp mai táng được quy định như sau:

1. Người lao động có thời gian đóng BHXH từ đủ 60 tháng trở lên và người đang hưởng lương hưu chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà những người này chết.

3. Trường hợp những người này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà những người này chết.

14. Hỏi: Trợ cấp tuất được quy định như thế nào?

Đáp: Trợ cấp tuất được quy định như sau:

1. Người lao động đang đóng BHXH, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH.

3. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

15. Hỏi: Việc đăng ký tham gia BHXH tự nguyện được quy định như thế nào?

Đáp: Người lao động tham gia BHXH tự nguyện đăng ký tham gia BHXH lần đầu nộp Tờ khai tham gia BHXH cho cơ quan BHXH.

Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ BHXH cho cơ quan BHXH, gồm: Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH của người lao động; Sổ BHXH trong trường hợp bị hỏng.

16. Hỏi: Hồ sơ hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Đáp: Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia BHXH gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:

1. Sổ BHXH;

2. Đơn đề nghị hưởng lương hưu;

3. Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù;

4. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép;

5. Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về.

17. Hỏi: Thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Đáp: Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng BHXH một lần, người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH./.

Gò Dầu Ra quân hưởng ứng Ngày Bảo hiểm y tế Việt NamCKGò Dầu Ra quân hưởng ứng Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam/PublishingImages/2020-07/DSC04404_Key_14072020100041.JPG
7/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

DSC04402.JPG

Lực lượng CTV tham dự buổi lễ ra quân;

Ngày 11.7.2020, tại Bưu điện huyện Gò Dầu, Bảo hiểm xã hội huyện và Bưu điện Gò Dầu tổ chức "Lễ ra quân hưởng ứng Ngày Bảo hiểm Y tế Việt Nam- Tuyên truyền, vận động người dân tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm y tế hộ gia  đình". Với chủ đề " Cả nước chung tay thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế toàn dân".  Đến dự có bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy, ông Phạm Văn Long, Trưởng Ban Dân vận Huyện ủy, bà Vương Thị Thúy Oanh, Phó chủ tịch HĐND huyện, bà Trương Thị Phú, Phó Chủ tịch UBND huyện Gò Dầu.

Thông qua lễ phát động nhằm tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT, qua đó khẳng định sự quan tâm sâu sắc và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội và Chính phủ đối với sự nghiệp an sinh xã hội cho toàn thể nhân dân; tuyên truyền, vận động trực tiếp đối với đối tượng là nông dân và lao động; đặc biệt là các đối tượng thuộc nhóm chưa tham gia BHYT hộ gia đình về quyền và lợi ích khi tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình.

Phát biểu tại buổi lễ, bà Trương Thị Phú Phó Chủ tịch UBND huyện Gò Dầu, đề nghị  BHXH huyện phối hợp với Bưu điện Gò Dầu thực hiện treo băn rol, pa no tuyên truyền trên các tuyến đường chính và nơi công cộng, trong khu dân cư, đồng thời triển khai các đại lý hoặc cộng tác viên để ra quân tuyên truyền trực tiếp tại địa bàn dân cư, tập trung vào nhóm đối tượng là người nông dân và người lao động để phát triển người tham gia BHXH tự nguyện. Bảo hiểm Y tế hộ gia đình. Với chỉ tiêu phát triển tối thiểu là 100 người tham gia BHXH tự nguyện và 200 người tham gia BHYT hộ gia đình.  Riêng đối với  UBND các xã, thị trấn, giao chỉ tiêu khai thác BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình cho nhân viên đại lý thu và tăng cường tuyên truyền cho nhân dân và người lao động tại địa phương.

 Sau buổi lễ, huyện tổ chức đoàn xe loa và lực lượng Cộng tác viên đi diễu hành trên các con đường chính ở các xã, thị trấn, để hưởng ứng ngày BHYT Việt Nam- Tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình trên địa bàn huyện, phấn đấu hoàn thành và đạt theo chỉ tiêu đã đề ra trong năm 2020.

PHÒNG TƯ PHÁP HHUYỆN GÒ DẦU PHỐI HỢP VỚI LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG HUYỆN TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN  NĂM 2020Phân loại 1TinPHÒNG TƯ PHÁP HHUYỆN GÒ DẦU PHỐI HỢP VỚI LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG HUYỆN TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN  NĂM 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/10/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Thực hiện Kế hoạch liên tịch số 299/KHLT-PTP-LĐLĐ ngày 25/6/2020 về tổ chức truyên truyền pháp luật cho người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm 2020.

Sáng ngày 10/07/2020, tại công ty Đặc Rạng - địa chỉ tại ấp Suối Cao B, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Phòng Tư pháp huyện phối hợp với Liên đoàn lao động huyện tổ chức Hội nghị tuyên truyền Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, Luật phòng, chống tác hại rượu, bia và Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của chính phủ quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghiệ thông tin và giao dịch điện tử cho người lao động.

          Tham dự Hội nghị có Ông Dương Văn Bình – Phó chủ tịch Liên đoàn lao động huyện và hơn 100 công nhân của công ty Đặc Rạng. Hội Nghị được nghe Ông Lê Thanh Phong Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện Gò Dầu đã tuyên truyền những vấn đề về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế liên quan trực tiếp đến người lao động. Ông Nguyễn Văn Đậu Trưởng phòng Tư pháp huyện tuyên truyền Luật phòng chống tác hại rượu, bia và Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của chính phủ.

          Tại Hội nghị công nhân của công ty Đặc Rạng được nghe tuyên truyền với thời gian 90 phút và được nhận tờ bướm tuyên truyền pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…. Bên cạnh đó có 5 lượt ý kiến của người lao động thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã được ông Lê Thanh Phong giải đáp tại chổ. Qua đó giúp công nhân nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật./.                                                                       

Nguyễn Thị Kim Diễm

Hội thi kể chuyện sách bậc tiểu học huyện Gò Dầu lần thứ XVII năm 2020.TinCKHội thi kể chuyện sách bậc tiểu học huyện Gò Dầu lần thứ XVII năm 2020./PublishingImages/2020-07/19_Key_14072020101127.jpg
7/3/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

18.jpg

tặng giấy khen cho các thí sinh đạt giải tại hội thi.

Ngày 02.7.2020, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh huyện phối hợp với Phòng Giáo Dục- Đào tạo Gò Dầu, tổ chức Hội thi kể chuyện sách Bậc Tiểu học lần thứ XVII năm 2020.

Có 27 thí sinh ở các Trường Tiểu học trên địa bàn huyện Gò Dầu tham gia dự thi. Mỗi thí sinh kể một câu chuyện theo sách có chủ đề: Ca ngợi truyền thống yêu nước, dựng nước và giữ nước của dân tộc ta; Ca ngợi những gương anh hùng liệt sĩ trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ; Những câu chuyện về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Các gương hiếu thảo, hiếu học, gương người tốt việc tốt và những câu chuyện cổ tích, truyền thuyết dân gian Việt Nam (có minh họa) đồng thời rút ra bài học cho bản thân.

Qua gần 01 ngày hội thi sôi nổi, hấp dẫn. Ban tổ chức đã trao nhất cho thí sinh Nguyễn Ngọc Phương Anh, Trường tiểu học Phước Trạch với câu chuyện Niềm vui bất ngờ; Thí sinh Võ Kim Ngân Trường tiểu học Xóm Bố, xã HiệpThạnh với câu chuyện Bác Hồ thăm vườn hoa nghìn việc tốt và thí sinh Nguyễn Thị Ngọc Anh Trường Tiểu học Bàu Đồn xã Bàu Đồn với câu chuyện Người con gái miền đất đỏ, đồng đạt giải nhì, ngoài ra BTC còn tặng giấy khen cho 03 giải ba và 10 giải khuyến khích cho các thí sinh đạt thành tích tốt tại hội thi.

              Qua hội thi là nhằm để tạo sân chơi bổ ích, lành mạnh giúp các em thiếu nhi tìm hiểu rõ và tự hào về truyền thống Cách mạng hào hùng của dân tộc ta, tấm gương đạo đức của Bác Hồ vĩ đại, để từ  đó học tập và rèn luyện, noi gương Bác xứng  đáng là con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ. Đồng thời, giúp các em thể hiện năng khiếu của mình, góp phần vào việc hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của các em để sau này trở thành người có ích cho xã hội.
HỎI – ĐÁP LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ NĂM 2019Phân loại 1TinHỎI – ĐÁP LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ NĂM 2019/PublishingImages/2020-11/luatdansu_Key_09112020221447.jpg
7/2/2020 11:00 PMNoĐã ban hành

luatdansu.jpg

HỎI – ĐÁP LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ NĂM 2019

(có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020)

_____________________

1. Hỏi: Dân quân tự vệ là gì?

Đáp: Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế gọi là tự vệ.

2. Hỏi: Công tác Dân quân tự vệ là gì?

Đáp: Công tác Dân quân tự vệ là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành về tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, đào tạo, hoạt động và bảo đảm cho Dân quân tự vệ.

3. Hỏi: Dân quân tự vệ có vị trí, chức năng gì?

Đáp: Dân quân tự vệ là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.

4. Hỏi: Dân quân tự vệ có nhiệm vụ gì?

Đáp: Dân quân tự vệ có các nhiệm vụ sau:

1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.

2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập.

4. Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật.

6. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Hỏi: Dân quân tự vệ có thành phần như thế nào?

Đáp: Dân quân tự vệ có thành phần như sau:

1. Dân quân tự vệ tại chỗ.

2. Dân quân tự vệ cơ động.

3. Dân quân thường trực.

4. Dân quân tự vệ biển.

5. Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.

6. Hỏi: Ngày truyền thống của Dân quân tự vệ là ngày nào?

Đáp: Ngày 28 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Dân quân tự vệ.

7. Hỏi: Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình được quy định như thế nào?

Đáp: Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình được quy định như sau:

1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.

3. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định trên.

8. Hỏi: Việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

Đáp: Việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau:

1. Tháng 4 hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ khi thay đổi nơi cư trú đến đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Trường hợp thay đổi nơi làm việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

3. Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật được miễn đăng ký nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

9. Hỏi: Tiêu chuẩn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

Đáp: Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

1. Lý lịch rõ ràng.

2. Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

10. Hỏi: Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp nào?

Đáp: Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong các trường hợp sau đây:

1. Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2. Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

3. Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân.

4. Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;

5. Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

6. Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận.

7. Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

8. Người đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.

11. Hỏi: Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp nào?

Đáp: Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong các trường hợp sau đây:

1. Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ.

2. Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

3. Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên.

4. Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

5. Người làm công tác cơ yếu.

12. Hỏi: Công dân trong các trường hợp thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nào nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ?

Đáp: Công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong các trường hợp sau đây nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

1. Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;

2. Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;

3. Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

4. Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;

5. Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

6. Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;

7. Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

8. Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

13. Hỏi: Các trường hợp nào thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn?

Đáp: Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

1. Dân quân tự vệ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, Dân quân tự vệ nam một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2. Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

3. Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác nhận.

4. Có lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; có quyết định tuyển dụng vào công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an.

5. Có giấy báo và vào học ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; người có giấy báo và đi lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.

14. Hỏi: Đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ trong trường hợp nào?

Đáp: Đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ trong các trường hợp sau đây:

1. Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích, đã chết.

2. Bị khởi tố bị can.

3. Bị tước danh hiệu Dân quân tự vệ.

4. Bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

5. Nghiện ma túy theo xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

6. Bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

15. Hỏi: Luật quy định như thế nào về hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ?

Đáp: Luật quy định như sau về hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ:

1. Dân quân tự vệ đã phục vụ đủ thời hạn theo quy định được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

2. Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nhưng còn trong độ tuổi quy định thì Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đăng ký, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ.

3. Dân quân thường trực được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

4. Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định công nhận công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

16. Hỏi: Luật quy định các hành vi nào bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ?

Đáp: Các hành vi sau bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ:

1. Thành lập, tham gia, tài trợ tổ chức, huấn luyện, điều động, sử dụng Dân quân tự vệ trái pháp luật.

2. Trốn tránh, chống đối, cản trở việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

3. Giả danh Dân quân tự vệ.

4. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ được giao xâm phạm lợi ích của quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Sản xuất, vận chuyển, mua bán, thu gom, tàng trữ, sử dụng, chiếm giữ trái pháp luật vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, trang phục, sao mũ, phù hiệu, tài sản của Dân quân tự vệ.

6. Phân biệt đối xử về giới trong công tác Dân quân tự vệ.

17. Hỏi: Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách gì?

Đáp: Dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách sau:

1. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ.

2. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ.

3. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh.

18. Hỏi: Luật quy định về khen thưởng thành tích trong thực hiện công tác Dân quân tự vệ như thế nào?

Đáp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân và Dân quân tự vệ có thành tích trong thực hiện công tác Dân quân tự vệ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

19. Hỏi: Luật quy định xử lý hành vi vi phạm như thế nào?

Đáp: Luật quy định xử lý hành vi vi phạm như sau:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

20. Hỏi: Luật quy định như thế nào về hình thức kỷ luật Dân quân tự vệ?

Đáp: Luật quy định như sau về hình thức kỷ luật Dân quân tự vệ:

1. Đối với chiến sĩ Dân quân tự vệ áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Tước danh hiệu Dân quân tự vệ.

2. Đối với các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Giáng chức;

d) Cách chức;

đ) Tước danh hiệu Dân quân tự vệ./.

PHÒNG TƯ PHÁP HUYỆN GÒ DẦU

Gò Dầu triển khai pháp luật lần 1 năm 2020TinCKGò Dầu triển khai pháp luật lần 1 năm 2020/PublishingImages/2020-07/DSC04358_Key_14072020102344.JPG
7/1/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

DSC04362.JPG

quang cảnh hội nghị;

Ngày 30.6.2020, tại hội trường Khối Đảng- Đoàn thể huyện. Ủy ban nhân dân huyện Gò Dầu phối hợp với Sở Tư Pháp Tỉnh Tây Ninh tổ chức hội nghị triển khai pháp luật lần thứ 1 năm 2020. Cho khoảng 100 người là lãnh đạo các cơ quan, Báo cáo viên pháp luật huyện, lãnh đạo UBND, công chức tư pháp hộ tịch các xã, thị trấn và lãnh đạo các trường học trên địa bàn huyện Gò Dầu.

Tại hội nghị các đại biểu được nghe các đ/c lãnh đạo của phòng phổ biến giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư  Pháp Tây Ninh truyền đạt những nội dung cơ bản của Luật Giáo dục năm 2019 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2019. Luật Giáo dục năm 2019 (gồm 9 chương, 115 điều). Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

Ngoài ra các đại biểu còn được nghe phổ biến một số nội dung cơ bản của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30.12.2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và Đề cương tuyên truyền Nghị định 15/202/NĐ-CP, ngày 03/02/2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.

Gò Dầu truyền thông “Phòng, ngừa xâm hại trẻ em” và “An toàn giao thông” ở các điểm trường Tiểu họcTinTCGò Dầu truyền thông “Phòng, ngừa xâm hại trẻ em” và “An toàn giao thông” ở các điểm trường Tiểu học/PublishingImages/2020-06/55_Key_26062020080610.JPG
6/26/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

58.JPG

cán bộ Công an huyện phổ biến Luật giao thông đường bộ đến học sinh.

Sáng ngày 22.6.2020, tại điểm trường Tiểu học Phước Hòa, xã Phước Thạnh, Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Gò Dầu phối hợp cùng Công an huyện và phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tổ chức buổi truyền thông “Phòng, ngừa xâm hại trẻ em” và “An toàn giao thông”.

Tại buổi truyền thông, cán bộ Công an huyện Gò Dầu đã tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và hậu quả của tại nạn giao thông đối với mỗi người, mỗi nhà và toàn xã hội; nguy cơ gây tai nạn giao thông do đi không đúng phần đường, làn đường theo qui định; một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc phải và quy định xử phạt hiện hành. Đồng thời, hướng dẫn học sinh cách xử lý những tình huống gặp phải khi tham gia giao thông và trong đời sống hàng ngày.

Ngoài ra, cán bộ Công an huyện còn hướng dẫn một số kỹ năng trong phòng tránh xâm hại đối với trẻ em và nâng cao kỹ năng tổ chức các hoạt động phòng ngừa, can thiệp, hỗ trợ các trường hợp trẻ em bị xâm hại.

Qua buổi truyền thông nhằm giúp học sinh nâng cao nhận thức pháp luật an toàn giao thông góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn huyện; nâng cao nhận thức về vai trò trách nhiệm của nhà trường và các cơ quan trong việc phát hiện và kịp thời giúp đỡ các em học sinh khỏi nguy cơ bị xâm hại, bị bạo lực, tạo điều kiện để các em hòa nhập cộng đồng tốt hơn.

Được biết, trong thời gian tới, Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Gò Dầu sẽ phối hợp truyền thông đến 15 điểm trường Tiểu học trên địa bàn huyện.

HỎI – ĐÁP LUẬT GIÁO DỤCTinHỎI – ĐÁP LUẬT GIÁO DỤC/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/10/2020 9:00 PMNoĐã ban hành

 

UBND HUYỆN GÒ DẦU

PHÒNG TƯ PHÁP

TÀI LIỆU

 

HỎI –ĐÁP LUẬT GIÁO DỤC

Tháng 6/2020

 

HỎI – ĐÁP LUẬT GIÁO DỤC

________

 

  1. Hỏi: Thế nào là Phổ cập giáo dục ?

    Đáp: Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
  2. Hỏi: Các yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục?

    Đáp:

    - Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.

    - Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

     

    3. Hỏi: Liên thông trong giáo dục là gì?

    Đáp:

    -Liên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

    - Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó.

    - Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

     

    4. Hỏi: Quy định Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục?

    Đáp: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục:

    -Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.

    - Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật.

    - Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.

     

    5. Hỏi: Nhà nước qui định Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân như thế nào?

    Đáp: Nhà nước qui định Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân như sau:

    - Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

    - Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình.

    - Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.

     

    6. Hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về xã hội hóa sự nghiệp giáo dục ?

    Đáp:

       -Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.

- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao.

- Tổ chức, gia đình và cá nhân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

 

7. Hỏi: Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục?

Đáp:

- Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục.

- Cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật.

- Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.

 

8. Hỏi: Có được truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục không?

Đáp: Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân.

 

9. Hỏi: Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục?

Đáp: Những hành vi sau đây bị nghiêm cấm:

- Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học.

- Xuyên tạc nội dung giáo dục.

- Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.

- Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

- Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

- Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.

10. Hỏi: Pháp luật quy định cấm lợi dụng hoạt động giáo dục như thế nào?

Đáp:

- Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.

- Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.

 

11. Hỏi: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là gì?

Đáp: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là:

-Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

- Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.

- Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

12. Hỏi: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông quy định như thế nào?

Đáp: Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:

- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;

- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;

- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.

13. Hỏi: Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên như thế nào?

Đáp:

* Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

*Mục tiêu của giáo dục đại học là:

- Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.

- Đào tạo người học phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ; có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân dân.

*Mục tiêu của giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.

14. Hỏi: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm những cơ sở nào?

Đáp: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp;

- Trường trung cấp;

- Trường cao đẳng.

15. Hỏi: Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình nào?

Đáp: Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:

- Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;

- Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.

Loại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non;

- Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.

Trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường.

 

16. Hỏi: Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong trường hợp nào ?

Đáp: Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong trường hợp sau đây:

- Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;

- Không bảo đảm một trong các điều kiện sau:

+ Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

+ Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo; có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

- Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;

- Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;

- Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

 

17. Hỏi: Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được pháp luật qui định như thế nào?

Đáp: Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được qui định như sau:

  • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục.

    Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm, báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi quyết định việc áp dụng đại trà đối với chính sách mới trong giáo dục đã được thí điểm thành công mà việc áp dụng đại trà sẽ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước.

    - Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục thường xuyên.

    - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, trừ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm.

    - Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.

    - Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

    +Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của cơ sở giáo dục trên địa bàn;

    + Bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị dạy học của trường công lập thuộc phạm vi quản lý;

    + Phát triển các loại hình nhà trường, thực hiện xã hội hóa giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương;

    +Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước và chính sách của địa phương để bảo đảm quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình về thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý;

    + Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tại địa phương.

 

18. Hỏi: Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục như thế nào?

Đáp: Quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như sau:

- Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học, trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.

- Quản lý hoạt động kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục.

- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục.

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.

 

19. Hỏi: Mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục quy định như thế nào?

Đáp: Mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như sau:

- Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục;

- Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn;

- Làm căn cứ để cơ sở giáo dục giải trình với chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên liên quan và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục;

- Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, cho nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.

 

20. Hỏi: Các nguyên tắc bảo đảm kiểm định chất lượng giáo dục?

Đáp: Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây.

- Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;

- Trung thực, công khai, minh bạch;

- Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ.

 

21. Hỏi: Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục quy định như thế nào?

Đáp: Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:

-Cơ sở giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo các trình độ đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

 

22. Hỏi: Quy định pháp luật Việt Nam về Công nhận văn bằng nước ngoài?

Đáp:

 -Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong trường hợp sau đây:

+ Văn bằng do cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng theo quy định của nước cấp bằng và được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận;

+ Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cấp cho người học, được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của 02 nước cho phép mở phân hiệu hoặc thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này;

+ Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định về hợp tác, đầu tư về giáo dục do Chính phủ ban hành, theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ký thỏa thuận quốc tế về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng; quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng; cung cấp thông tin về cơ sở giáo dục đại học bảo đảm chất lượng được nước sở tại công nhận.

Việc công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp do nước ngoài cấp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp./.

 

 

MỘT SỐ KHẨU HIỆU TRUYỀN THÔNG NGÀY MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI NĂM 2020TinMỘT SỐ KHẨU HIỆU TRUYỀN THÔNG NGÀY MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI NĂM 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/10/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

ăm 2020, chủ đề Ngày Môi trường thế giới được Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) lựa chọn là “Hành động vì thiên nhiên” (Time for Nature). Theo UNEP, năm nay là một năm quan trọng đối với các quốc gia trong việc cam kết bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học với việc tăng cường đồng loạt các biện pháp, hoạt động nhằm phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường an ninh lương thực, bảo vệ tài nguyên nước, đồng thời đây là thời điểm mỗi quốc gia cùng chung tay và có những hành động cụ thể, thiết thực vì thiên nhiên và trái đất của chúng ta.

 

Nhằm tổ chức các hoạt động ý nghĩa, thiết thực, hiệu quả Tháng hành động vì môi trường hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới năm 2020; căn cứ vào điều kiện, tình hình thực tế tại thời điểm tổ chức các hoạt động hưởng ứng, ngày 29/5, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 2096/BTNMT-TTTNMT gửi các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; hiệp hội, tập đoàn, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan quan tâm, chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp tổ chức các hoạt động thuộc “Tháng hành động vì môi trường” hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới năm 2020.

 

Dưới đây là một số khẩu hiệu truyền thông Ngày Môi trường thế giới năm 2020:

 

1. Hài hoà với thiên nhiên – Gìn giữ bảo tồn đa dạng sinh học.

 

2. Trái đất cần chúng ta! Hãy liên kết chống lại biến đổi khí hậu.

 

3. Hãy sử dụng đồ dùng từ vật liệu tái chế.

 

4. Đánh bắt hải sản sai cách là phá hủy cân bằng sinh học.

 

5. Sử dụng nguồn nguyên liệu xanh là góp phần bảo vệ môi trường.

 

6. Ô nhiễm môi trường từ việc sử dụng thuốc trừ sâu và các sản phẩm từ nhựa.

 

7. Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đa dạng sinh học.

 

8. Đa dạng sinh học – Hành trình duy trì sự sống.

 

9. Đa dạng sinh học – Nhận thức đúng, hành động đủ.

 

10. Hành động vì thiên nhiên – Trách nhiệm của chúng ta.

Trích nguồn Bộ Tài Nguyên

Quy định mới về bố trí chức danh cán bộ, công chức và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xãTinQuy định mới về bố trí chức danh cán bộ, công chức và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã/PublishingImages/2020-05/1589129839_Key_12052020081805.jpg
BTN - UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND quy định bố trí các chức danh cán bộ, công chức (CBCC) và tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
5/11/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

Theo đó, cán bộ cấp xã có 11 chức danh và công chức cấp xã có 7 chức danh. Về số lượng CBCC, xã loại 1 tối đa 23 người (12 cán bộ, 11 công chức), xã loại 2 tối đa 21 người (12 cán bộ, 9 công chức), xã loại 3 tối đa 19 người (11 cán bộ, 8 công chức).

Quyết định cũng quy định rõ mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh CBCC cấp xã. Theo đó, cán bộ cấp xã đang xếp lương theo bảng lương chức vụ mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của chức vụ kiêm nhiệm.

Cán bộ cấp xã đang xếp lương như công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ kiêm nhiệm.

Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp của cán bộ cấp xã đang được bố trí kiêm nhiệm.

CBCC cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hằng tháng của chức danh người hoat động không chuyên trách cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 6.12.2019 của HĐND tỉnh.

Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được tính hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

Đáng chú ý là quyết định này cũng quy định rõ việc giải quyết chính sách đối với CBCC cấp xã dôi dư do vượt quá quy định về số lượng CBCC của từng loại xã, hoặc do không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31.8.2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108.

Hoặc giải quyết chế độ thôi việc theo quy định của Luật CBCC; nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Hoặc sẽ được điều chuyển, bổ sung cho các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn cấp huyện trở lên theo quy định tại Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29.11.2018 của Chính phủ. 

Phương Thuý

23 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ KHÁC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2019/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ:Tin23 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ KHÁC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2019/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ:/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/7/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

1. Buộc phải tháo dỡ các vật che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông hoặc buộc phải di dời cây trồng không đúng quy định;

 

2. Buộc phải thu dọn thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản, rác, chất phế thải, phương tiện, vật tư, vật liệu, hàng hóa, máy móc, thiết bị, biển hiệu, biển quảng cáo, đinh, vật sắc nhọn, dây, các loại vật dụng, vật cản khác;

 

3. Buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định hoặc buộc phải treo biển báo thông tin công trình có đầy đủ nội dung theo quy định;

 

4. Buộc phải xây dựng lại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ theo đúng quy định, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

 

5. Buộc phải bổ sung hoặc sửa chữa các biển báo hiệu bị mất, bị hư hỏng và khắc phục các hư hỏng của công trình đường bộ;

 

6. Buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của phương tiện, thiết bị theo quy định hoặc tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định;

 

7. Buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện;

 

8. Buộc phải đăng ký, niêm yết đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định;

 

9. Buộc phải gắn hộp đèn với chữ “TAXI” hoặc buộc phải niêm yết cụm từ “xe taxi’’, “xe hợp đồng”, “xe du lịch’’ theo đúng quy định;

 

10. Buộc phải cấp “thẻ nhận dạng lái xe” cho lái xe theo quy định;

 

11. Buộc phải tổ chức tập huấn nghiệp vụ hoặc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe theo quy định;

 

12. Buộc phải ký hợp đồng với lái xe và nhân viên phục vụ trên xe;

 

13. Buộc phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông theo quy định;

 

14. Buộc phải bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải đủ điều kiện theo quy định;

 

15. Buộc phải lắp đặt camera, dây an toàn, đồng hồ tính tiền cước, thiết bị in hóa đơn, thiết bị giám sát hành trình trên xe theo đúng quy định;

 

16. Buộc phải cung cấp, cập nhật, truyền, lưu trữ, quản lý các thông tin từ thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe ô tô theo quy định;

 

17. Buộc phải cung cấp tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào phần mềm xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô hoặc máy chủ của đơn vị cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

 

18. Buộc phải lập, cập nhật, lưu trữ đầy đủ, chính xác lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề của lái xe, các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động vận tải của đơn vị theo quy định;

 

19. Buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc buộc phải thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe;

 

20. Buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;

 

21. Buộc phải thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành, đăng kiểm lại và điều chỉnh lại khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;

 

22. Buộc phải làm thủ tục đăng ký xe, đăng ký sang tên hoặc thủ tục đối lại, thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;

 

23. Buộc phải đưa phương tiện quay trở lại Khu kinh tế thương mại đặc biệt, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.”

VT

HỎI –ĐÁP LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬTTinHỎI –ĐÁP LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/4/2020 9:00 PMNoĐã ban hành

 

UBND HUYỆN GÒ DẦU

PHÒNG TƯ PHÁP

 

 

 

 

 

 

 

 

TÀI LIỆU

 

HỎI –ĐÁP LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 5/2020

 

 

 

 

HỎI – ĐÁP LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT

________

 

1. Hỏi: Thế nào là người khuyết tật?

Đáp: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

2. Hỏi: Tật gồm những dạng gì?

Đáp: Dạng tật bao gồm: Khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác.

3. Hỏi: Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật nào?

Đáp: Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc các trường hợp trên.

4. Hỏi: Người khuyết tật có quyền và nghĩa vụ gì?

Đáp: Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây:

- Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;

- Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;

- Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;

- Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.

5. Hỏi: Nhà nước có chính sách gì về người khuyết tật?

Đáp: Nhà nước  có các chính sách về người khuyết tật như sau:

- Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.

- Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

- Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.

- Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

- Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.

- Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.

- Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

- Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.

- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.

- Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Hỏi: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm gì đối với người khuyết tật?

Đáp: Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm vận động xã hội trợ giúp người khuyết tật tiếp cận dịch vụ xã hội, sống hòa nhập cộng đồng; tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật và chương trình, đề án trợ giúp người khuyết tật.

Mọi cá nhân có trách nhiệm tôn trọng, trợ giúp và giúp đỡ người khuyết tật.

7. Hỏi: Gia đình có trách nhiệm gì đối với người khuyết tật?

Đáp: Gia đình có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm sau đây:

- Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật;

- Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

- Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình;

8. Hỏi: Ngày người khuyết tật Việt Nam là ngày nào?

Đáp: Ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày người khuyết tật Việt Nam.

9. Hỏi: Những hành vi nào bị nghiêm cấm?

Đáp: Những hành vi sau đây bị nghiêm cấm:

- Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật.

- Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.

- Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.

- Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

- Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định của pháp luật.

- Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật.

- Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật.

10. Hỏi: Việc chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú cho người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng; lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người khuyết tật; khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phạm vi chuyên môn cho người khuyết tật.

11. Hỏi: Việc khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp.

Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh.

Người khuyết tật là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật.

12. Hỏi: Việc giáo dục đối với người khuyết tật như thế nào?

 

Đáp: Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật.

Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập.

Người khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia.

13. Hỏi: Việc dạy nghề đối với người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác.

Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận nghề đào tạo khi người khuyết tật học hết chương trình đào tạo và đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.

Người khuyết tật học nghề được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

14. Hỏi: Luật quy định như thế nào về việc làm đối với người khuyết tật?

Đáp: Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm của người khuyết tật.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo đảm điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật; thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động là người khuyết tật.

Tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn học nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật.

Người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, được hướng dẫn về sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.

15. Hỏi: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được hưởng chính sách gì?

Đáp: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hỗ trợ cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật; được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh; được ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước và miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất, kinh doanh theo tỷ lệ lao động là người khuyết tật, mức độ khuyết tật của người lao động và quy mô doanh nghiệp.

16. Hỏi: Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật được quy định như thế nào?

Đáp: Nhà nước hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật được hưởng thụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch.

Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn, người khuyết tật nặng được giảm giá vé và giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch.

Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho người khuyết tật phát triển tài năng, năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật và thể thao; tham gia sáng tác, biểu diễn nghệ thuật, tập luyện, thi đấu thể thao.

Nhà nước hỗ trợ hoạt động thiết kế, chế tạo và sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với người khuyết tật.

17. Hỏi: Việc tham gia giao thông của người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Phương tiện giao thông cá nhân của người khuyết tật khi tham gia giao thông phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp với điều kiện sức khỏe của người khuyết tật. Phương tiện giao thông cá nhân đòi hỏi phải có giấy phép điều khiển thì người khuyết tật được học và cấp giấy phép điều khiển đối với phương tiện đó.

Người khuyết tật khi tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông công cộng được sử dụng các phương tiện hỗ trợ hoặc sự trợ giúp tương ứng; được phép mang theo và miễn phí khi mang phương tiện, thiết bị hỗ trợ phù hợp.

Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng một số phương tiện giao thông công cộng.

Người khuyết tật được ưu tiên mua vé, được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

18. Hỏi: Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp người khuyết tật được nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội.

- Người khuyết tật nặng.

Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm:

- Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó;

- Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng do Chính phủ quy định.

19. Hỏi: Nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội như thế nào?

Đáp: Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Nhà nước cấp kinh phí nuôi dưỡng người khuyết tật cho các cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm:

- Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng;

- Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày;

- Mua thẻ bảo hiểm y tế;

- Mua thuốc chữa bệnh thông thường;

- Mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng;

- Mai táng khi chết;

- Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với người khuyết tật là nữ.

20. Hỏi: Chế độ mai táng phí cho người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo quy định của Chính phủ.

21. Hỏi: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật có trách nhiệm gì?

Đáp: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật có trách nhiệm sau:

- Tuân thủ điều kiện hoạt động của cơ sở chăm sóc người khuyết tật; thực hiện đầy đủ các quy chuẩn về nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp người khuyết tật tương ứng với từng loại cơ sở.

- Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật./.

1 - 30Next