Phổ biến pháp luật
 
.ExternalClass p.MsoNormal, .ExternalClass li.MsoNormal, .ExternalClass div.MsoNormal { margin-top:0cm; margin-right:0cm; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0cm; line-height:115%; font-size:11.0pt; font-family:"Arial","sans-serif"; } .ExternalClass p.MsoCaption, .ExternalClass li.MsoCaption, .ExternalClass div.MsoCaption ...
 
​1. Bị bắt khi đang tham gia đường dây vận chuyển nạn nhân mua bán người qua biên giới, bà M cho rằng do chị Q đã gửi đơn tố giác đến Công an nên bà M thuê một số thanh niên đến nhà đe dọa chị Q và gia đình. Xin hỏi hành vi của bà M và những người đó có vi phạm pháp luật hay không?Trả lời:Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng chống mua bán người, bảo ...
 
​ Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành. Khi ma túy được đưa vào cơ thể sẽ tác động vào hệ thần kinh trung ương, gây biến đổi nhận thức, cảm giác, chức năng của hệ thống não bộ. Nếu sử dụng nhiều lần sẽ dẫn đến tình trạng bị lệ thuộc về cơ thể hoặc tâm thần hoặc cả hai. Người sử dụng ma túy ...
 
​Câu 1 (Chọn đáp án đúng nhất). Chất ma túy được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành gồm các chất nào sau đây?a. Chất gây nghiện.b. Chất hướng thần.c. Các chất trên.d. Không có chất nào nêu trên.Câu 2 (Chọn đáp án đúng nhất). Phòng, chống ma túy là gì?a. Là phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy.b. Là kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên ...
 
​Nhằm tuyên truyền sâu rộng đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và quần chúng nhân dân trên toàn tỉnh các quy định của pháp luật, góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, nhất là ...
 
Việc quy định về Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân; là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển. Bảo ...
 
​1. Hỏi: Thế nào là người khuyết tật?Đáp: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.2. Hỏi: Tật gồm những dạng gì?Đáp: Dạng tật bao gồm: Khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hổ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19TinNghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hổ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/23/2021 9:00 AMNoĐã ban hành
Nghi quyết 68/ND-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hổ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19TinDTNghi quyết 68/ND-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hổ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/23/2021 9:00 AMNoĐã ban hành
Quyền tự do cư trú của công dânTinQuyền tự do cư trú của công dân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/23/2021 9:00 AMNoĐã ban hành
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN  GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘTinTÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN  GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

 

Hiện nay, tình hình trật tự an toàn giao thông (TTATGT) ở nước ta vẫn đang diễn biến phức tạp, số vụ tai nạn giao thông (TNGT) gây hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng làm chết và bị thương nhiều người vẫn còn xảy ra. TNGT đang ngày là vấn nạn của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

Ở nước ta, trung bình mỗi ngày trôi qua, TNGT cướp đi sinh mạng của khoảng 24 người và làm bị thương khoảng 53 người. Những người bị thương may mắn thoát khỏi tay tử thần nhưng di chứng do TNGT để lại cho họ không nhỏ, họ có thể mất đi một phần cơ thể hoặc phải sống đời sống thực vật, yếu tứ chi, liệt nửa người… trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Từ một người là trụ cột của gia đình họ trở thành người phải phụ thuộc, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế của gia đình, tương lai sự nghiệp các con của họ.

* Các vụ TNGT điển hình trong thời gian gần đây:

Khoảng 15h30 ngày 2/1/2019, Phạm Thành Hiếu điều khiển xe đầu kéo biển số: 62C-043.48 kéo theo sơ mi mooc 62R-001.08 lưu thông theo hướng từ Long An về TP HCM. Khi tới đoạn quốc lộ 1, khu vực ngã tư Bình Nhựt, xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, do không làm chủ tốc độ nên Hiếu đã điều khiển xe container lao thẳng vào những người đang dừng đèn đỏ.

                Hậu quả: cú va chạm khiến 3 người tử vong tại chỗ, 1 người tử vong tại bệnh viện, 18 người bị thương, hư hỏng 21 xe máy. 

TNGT dù có đi qua nhưng nỗi đau luôn đè nặng người ở lại, gia đình mất đi người trụ cột, con mất cha, vợ mất chồng, kinh tế gia đình khánh kiệt đó không chỉ là nỗi mất mát lớn của gia đình, người thân mà còn là của toàn xã hội. Đằng sau mỗi vụ tai nạn là những cảnh ngộ thương tâm của gia đình mà không gì có thể xóa tan, bù đắp được. Mỗi người chúng ta khi tham gia giao thông phải tự giác chấp hành Luật giao thông, đồng thời vận động gia đình, người thân tuân thủ các quy định của pháp luật về TTATGT, đừng để phải hối hận giá như đừng uống rượu, bia trước khi lái xe”, “giá như tôi cẩn thận hơn khi qua đường, chuyển hướng”. An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi người, mọi gia đình và toàn xã hội, đừng vì  “nhanh một phút, mà chậm cả đời”.

Vụ TNGT đặc biệt nghiêm trọng tại Thị xã Trảng Bàng lúc 06 giờ 16 phút ngày 14.6.2019, trên QL22 (xã An Tịnh, TX.Trảng Bàng, Tây Ninh), xe đầu kéo biển số 51C - 947.80 kéo theo rơ mooc BS 51R - 323.49 do Trần Đình Trung điều khiển lưu thông hướng từ Củ Chi (TP.HCM) đi Tây Ninh. Đến khu vực cổng chào Tây Ninh đụng vào xe ô tô con biển số 51F-370.00 do ông Nguyễn Văn Diệp điều khiển đi theo chiều ngược lại

tainan4-1815049.png

 

tai-nan-7-6891-1560506969.jpg

* Xe ô tô con bị biến dạng hoàn toàn

tainan9-1815348.png

* Hậu quả: cú va chạm khiến 05 người trên ô tô con tử vong tại chỗ

 

Phần I. Khái quát tình hình TNGT

 

          1. Trên cả nước: Theo thống kê của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, trong năm 2020 toàn quốc xảy ra 14.510 vụ tai nạn giao thông, làm chết 6.700 người, bị thương 10.804 người. So với cùng kỳ năm 2019, số vụ tai nạn giao thông giảm 3.111 vụ (giảm 17,6%), số người chết giảm 924 người (giảm 12,1%), số người bị thương giảm 2.820 người (giảm 20,7%).

Biểu đồ thống kê TNGT

  

 

 

Trong đó, đường bộ xảy ra 8.177 vụ tai nạn giao thông, làm chết 6.575 người, bị thương 4.354 người. So với cùng kỳ năm trước giảm 844 vụ, giảm 883 người chết, giảm 700 người bị thương. Đường sắt xảy ra 91 vụ, làm chết 71 người, bị thương 23 người.

- Thời gian xảy ra tai nạn: 40% số vụ TNGT xảy ra vào khoảng thời gian từ 18h đến 24h, đây là khoảng thời gian người điều khiển phương tiện bị tác động tâm lý muốn nhanh chóng trở về với gia đình, sự mệt mỏi, căng thẳng sau một ngày làm việc, sự chênh lệch về nhiệt độ, ánh sáng giữa ngày và đêm (đặc biệt đối với phương tiện vận tải hành khách, hàng hóa…). 

- Phương tiện gây TNGT: Mô tô, xe máy là loại phương tiện chủ yếu trong các vụ tai nạn khi chiếm tới 66,7%.

http://www.csgt.vn/upload/fckeditor/Untitled4(6).png

- Tuyến đường thường xảy ra TNGT: chủ yếu vẫn là các tuyến quốc lộ (36%) và nội thị (34%). Đây là các tuyến đường có mật độ dân cư đông đúc, người và phương tiện tham gia giao thông đa dạng với mật độ cao, đặc điểm đường giao cắt nhiều, phương tiện lưu thông hỗn hợp dễ xảy ra va chạm, khá phức tạp trong bảo đảm TTATGT.

 

http://www.csgt.vn/upload/fckeditor/Untitled5(7).png

 

- Độ tuổi gây TNGT: Tỷ lệ thương vong TNGT chủ yếu đều trong độ tuổi lao động và có đến 85% số vụ TNGT nguyên nhân bắt nguồn từ nam giới gây thiệt hại to lớn về người và tài sản.

 

http://www.csgt.vn/upload/fckeditor/Untitled6(4).png

 

          2. Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:

Trong năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh xảy ra 120 vụ TNGT làm chết 47 người và làm bị thương 96 người. So với năm 2019 giảm cả ba mặt về số vụ, số người chết và số người bị thương. Trong 06 tháng đầu năm 2021 xảy ra 44 vụ TNGT làm chết 19 người và làm bị thương 35 người. So với cùng kỳ năm 2020 giảm cả ba mặt về số vụ, số người chết và số người bị thương

3. Nguyên nhân dẫn đến TNGT ở nước ta

          - Ý thức chấp hành pháp luật về TTATGT của một bộ phận người dân còn chưa cao.

          - Tình trạng vi phạm hành lang an toàn giao thông gây mất TTATGT dẫn đến TNGT: hành vi lấn chiếm hành lang; xây lều, quán, lấn chiếm lòng đường, vỉa hè…

          - Cơ sở hạ tầng còn hạn chế: chưa phát triển nhiều loại hình giao thông công cộng nhất là đường sắt trên cao, tàu điện ngầm, còn nhiều đường ngan dân sinh giao cắt với đường sắt…

          - Công tác quản lý nhà nước về TTATGT có lúc, có nơi còn bị buông lỏng: văn bản pháp luật chưa đồng bộ;…

4. Các hành vi vi phạm là nguyên nhân dẫn đến TNGT:

4.1. Hành vi sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông:

 

          * Quy định của Luật giao thông đường bộ: Nghiêm cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

          * Thực trạng sử dụng rượu, bia của người Việt: báo cáo nghiên cứu của Tạp chí Y khoa Lancet (Anh) về tình trạng sử dụng đồ uống có cồn tại 189 quốc gia và vùng lãnh thổ giai đoạn 1990-2017 cho thấy, tỉ trọng tiêu thụ rượu bia trên toàn cầu đang có xu hướng tăng nhanh, nhất là ở các quốc gia có thu nhập thấp, trung bình như Việt Nam, Ấn Độ…

          - Việt Nam là một trong 5 quốc gia tiêu thụ rượu bia tăng mạnh, tăng phi mã. Hiện tại, tốc độ tiêu thụ bia của Việt Nam đang đứng thứ 10 thế giới, thứ 3 trong châu Á (sau Trung Quốc và Nhật Bản) và vẫn đang tiếp tục tăng, trong khi cách đây 10 năm, Việt Nam vẫn xếp thứ 8 châu Á. Sản lượng rượu bia tăng vượt mọi dự đoán. Ngành công nghiệp rượu bia đề ra mục tiêu đến năm 2020 sản xuất 4,1 tỉ lít bia và 350 triệu lít rượu, nhưng chỉ đến năm 2017 thì đã hoàn thành mục tiêu trước thời hạn 3 năm.

          - Như vậy chỉ trong một năm 2017-2018, đã tăng thêm 500 triệu lít bia, đó là chưa kể các loại rượu thủ công khác. Chi tính riêng chi phí tiêu thụ bia của Việt Nam hiện đã trên 4 tỉ USD, chưa kể 350 triệu lít rượu tự nấu. Như vậy, bình quân mỗi người Việt chi khoảng 9,6 triệu đồng cho bia rượu, trong khi chi tiêu cho y tế chỉ ở mức 2,6 triệu đồng.

          - Nồng độ cồn trong bia, rượu ảnh hưởng đến khả năng lái xe:

+ Làm giảm tốc độ phản ứng của lái xe từ 10-30%;

+ Làm giảm khả năng điều khiển tự chủ, phản xạ và thị lực, gây ảnh hưởng trực tiếp đến thị giác, quá trình xử lý và truyền tải hình ảnh;

+ Gây ước tính sai về khoảng cách dẫn đến gia tăng mức độ rủi ro và TNGT;

 

          - Hậu quả của việc lạm dụng rượu, bia: ung thư gan, ung thư dạ dày, giảm khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, gây tai nạn giao thông…

 

100313ungthudaday2.jpg

Giảm khả năng nhận thức, điều khiển hành vi

photo-13-1503368365618.jpg

Gây tai nạn giao thông

nu_tai_xe_say_ruou_lai_BMW_gay_tai_nan_kinh_hoang_o_hang_xanh_8.jpg

          Hiện trường vụ TNGT xảy ra đêm ngày 21/10/2018 tại ngã 4 Hàng xanh làm chết 01  người, bị thương 05 người do bà Nguyễn Thị Nga sn 1972 ngụ Q.12 gây ra (qua kiểm tra bà Nga đã có sử dụng rượu, bia).

          - Chế tài xử phạt đối với hành vi sử dụng rượu, bia điều khiển phương tiện

+ Nồng độ cồn đối với người điều khiển xe mô tô:

ü    Trong hơi thở: chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở, trong máu: chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu è Phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng, tước GPLX 10 đến 12 tháng, tạm giữ xe đến 07 ngày;

ü    Trong hơi thở: vượt quá 0,25 mg - 0,4 mg/1 lít khí thở, trong máu: vượt quá 50mg - 80 mg/100 ml máu è Phạt tiền từ 4 triệu đến 5 triệu đồng, tước GPLX từ 16 đến 18 tháng, tạm giữ xe đến 07 ngày;

ü    Trong hơi thở: vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở, trong máu: vượt quá 80 mg/100 ml máu è Phạt tiền từ 6 triệu đến 8 triệu đồng, tước GPLX từ 22 đến 24 tháng, tạm giữ xe đến 07 ngày.

   + Nồng độ cồn đối với người điều khiển xe ô tô:    

ü    Trong hơi thở: chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở, trong máu: chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu è Phạt tiền từ 6 triệu đến 8 triệu, tước GPLX 10 đến 12 tháng, tạm giữ xe đến 07 ngày;  

ü    Trong hơi thở: vượt quá 0,25 mg - 0,4 mg/1 lít khí thở, trong máu: vượt quá 50 mg - 80 mg/100 ml máu è Phạt tiền từ 16 triệu đến 18 triệu, tước GPLX 16 đến 18 tháng, tạm giữ xe đến 07 ngày;

ü    Trong hơi thở: vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở, trong máu: vượt quá 80 mg/100 ml máu è Phạt tiền từ 30 triệu đến 40 triệu, tước GPLX 22 đến 24  tháng, tạm giữ xe đến 07 ngày.

4.2. Vi phạm quy định về làn đường, phần đường


          - Luật giao thông đường bộ quy định:

+ Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

+ Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

+ Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

* Nếu vi phạm sẽ bị phạt như sau:

Ø Xe ô tô vi phạm đi không đúng phần đường, làn đường quy định sẽ bị phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng, tước quyền sử dụng GPLX 01 tháng đến 03 tháng, trường hợp vi phạm mà gây tai nạn giao thông sẽ bị tước GPLX 02 tháng đến 04 tháng.

Ø  Xe mô tô vi phạm đi không đúng phần đường, làn đường quy định sẽ bị phạt từ 400 ngàn đồng đến 600 ngàn đồng, trường hợp vi phạm mà gây tai nạn bị tước GPLX 02 tháng đến 04 tháng.

 4.3. Vi phạm quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau

- Luật giao thông đường bộ quy định:

 

+ Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải

+ Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi bên trái

+ Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới

4.4. Vi phạm quy định về vượt xe:

- Luật giao thông đường bộ quy định:

+ Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

 + Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

 + Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

*Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải: Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

          *Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây: Trên cầu hẹp có một làn xe; đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

          *Chế tài xử phạt:

+ Ô tô: Vượt trong các trường hợp không được vượt; vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái è phạt tiền 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng, tước GPLX từ 01 đến 03 tháng.

+ Mô tô: Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép è Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng,

4.5. Vi phạm Quy định về chuyển hướng xe

 

rẽ trai.jpg

- Luật giao thông đường bộ quy định:

+ Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

+ Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

+ Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

+ Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

- Chế tài xử phạt:

+ Mô tô: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

+ Ô tô: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

4.6. Vi phạm quy định về dừng, đỗ

 

- Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

- Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

- Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:

+ Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

+ Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

+ Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

+ Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

+ Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

+ Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;

+ Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

- Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

+ Bên trái đường một chiều;

+ Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

+ Trên cầu, gầm cầu vượt;

+ Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

+ Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

+ Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;

+ Nơi dừng của xe buýt;

+ Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

+ Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

+ Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

+ Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

4.7. Vi phạm quy định về người đi bộ

- Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

- Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

- Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

- Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

- Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.

4.8. Đội mũ bảo hiểm

Sau hơn 10 năm triển khai thực hiện quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người đi mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), trên tất cả các tuyến đường theo Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 26/9/2007 của Chính phủ và Luật giao thông đường bộ, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự giao thông được nâng cao, hình thành thói quen đội mũ bảo hiểm đối với người tham gia giao thông tạo thành nét văn hoá giao thông trong đại đa số nhân dân; tỷ lệ đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy xe gắn máy (kể cả xe máy điện) đã đạt trên 90%, góp phần quan trọng đối với việc kéo giảm thương vong do tai nạn giao thông ở nước ta trong hơn 10 năm qua.

 

 

Căn cứ Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt: phạt tiền từ 200 ngàn đồng đến 300 ngàn đồng đối với hành vi

- Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách;

- Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

 


Phần II. Kinh nghiệm lái xe an toàn

 

Để hạn chế đến mức thấp nhất xảy ra TNGT Phòng CSGT Công an Tây Ninh hướng dẫn các lái xe về “kinh nghiệm lái xe an toàn” để trang bị cho mọi người các kiến thức cơ bản nhất trong quá trình điều khiển xe tham gia giao thông.

          1. Giữ tập trung trong khi lái xe

          Trên 70% các vụ TNGT xảy ra do nguyên nhân các lái xe không tập trung vào việc điều khiển xe. Các yếu tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng rất nhiều trong quá trình điều khiển phương tiện, quan trọng là bạn phải biết hạn chế chúng và tập trung tối đa vào việc lái xe.

          Hiện nay tình trạng người điều khiển phương tiện sử dụng điện thoại di động đang rất phổ biến, việc sử dụng ĐTDĐ để nhắn tin, nghe nhạc vẫn đang diễn ra. Đây là một việc làm hết sức nguy hiểm bởi vì người điều khiển phương tiện sẽ bị phân tâm dẫn đến khi có tình huống bất ngờ xảy ra sẽ không kịp xử lý và dẫn đến TNGT. Căn cứ Nghị Định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Người điều khiển xe vi phạm quy tắc giao thông đường bộ sẽ bị xử phạt như sau:

          - Xe mô tô: Phạt tiền từ 600 ngàn đồng đến 01 triệu đồng đối với người điều khiển xe sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Xe ô tô: Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 02 triệu đồng đối với người dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

* Trong trường hợp gây TNGT thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

          2. Không lái xe sau khi uống rượu bia

          - Rượu, bia có ảnh hưởng rất lớn đối với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Nếu sử dụng quá nồng độ quy định sẽ gây triệu chứng buồn ngủ, mất khả năng phán đoán xử lý tình huống (trung bình 01 người uống rượu bia điều khiển phương tiện phải mất từ 05 đến 07 giây để xử lý tình huống trong khi đối với người bình thường là từ 01 đến 02 giây). Mặt khác đối với một số người khi sử dụng rượu, bia quá nồng độ quy định khi tham gia giao thông sẽ dể rơi vào trạng thái kích thích dẫn đến các hành vi như: chạy quá tốc độ, phóng nhanh vượt ẩu, lạng lách đánh võng… Đây là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến TNGT.

- Quy định về nồng độ cồn đối với người lái xe, Luật GTĐB năm 2008 quy định: Nghiêm cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Người điều khiển xe ô tô vi phạm về nồng độ cồn thì mức tiền xử phạt thấp nhất là 06 triệu đồng và cao nhất là 40 triệu đồng; người điều khiển xe mô tô vi phạm về nồng độ cồn thì mức tiền xử phạt thấp nhất là 02 triệu đồng và cao nhất là 08 triệu đồng,  ngoài ra còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe đến 24 tháng và bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

3. Nắm vững quy định của Luật giao thông đường bộ

- Đây là điều kiện bắt buộc mà bất cứ lái xe nào cũng phải chấp hành để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và những người tham gia giao thông khác. Việc nắm vững những quy định của Luật giao thông đường bộ sẽ giúp các lái xe đưa ra những tình huống xử lý chính xác nhất.

- Thông qua việc hiểu rõ hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ (biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh, biển báo chỉ dẩn, biển báo phụ) các lái xe sẽ chủ động hơn, tự tin hơn trong quá trình điều khiển phương tiện.

- Việc hiểu biết và chấp hành tốt các quy tắc khi tham gia giao thông là thể hiện “văn hóa giao thông”, sự văn minh trong cuộc sống hiện đại và góp phần đảm bảo tình hình về TTATGT.

          4. Sử dụng đèn xi-nhan, còi, đèn pha/cốt, tín hiệu khẩn cấp...

          - Người điều khiển xe chỉ nên dùng còi để cảnh báo các lái xe khác về sự hiện diện của mình trong các trường hợp cần thiết như: xin vượt, xin đường, cảnh báo nếu thấy nguy hiểm mà người khác không nhận ra. không nên sử dụng còi một cách “nóng nảy”, bấm còi liên tục và quá to, điều này sẽ làm người đi xe máy bị giật mình và tai nạn có thể xảy ra.

- Khi muốn chuyển hướng, các lái xe phải bật đèn xi-nhan đủ lâu để các phương tiện khác nhận biết và xử lý tình huống thật an toàn, phải chú ý giảm tốc độ và nhường đường cho các xe đi ngược chiều. Đối với xe ôtô khi đi trong thành phố, tốt nhất nên hạ một chút cửa kính bên tài xuống để nghe được các tín hiệu âm thanh xung quanh, điều này tưởng chừng đơn giản nhưng nó lại mang lại hiệu quả lớn giúp lái xe an toàn hơn.

          5. Lái xe trong điều kiện mưa gió

          Khi có mưa thì bạn nên bật đèn, giảm tốc độ, chú ý quan sát đặc biệt khi chuyển hướng qua đường, qua các giao lộ,... Đường mưa sẽ rất trơn, trượt do đó kinh nghiệm lái xe an toàn trong điều kiện này là bạn phải xử lý phanh, đánh lái, xi-nhan sớm hơn, giữ khoảng cách xa hơn với xe cùng chiều, đối với ô tô dùng gạt mưa và sấy kính với chế độ phù hợp để có tầm nhìn tốt nhất.

          6. Một số kỹ năng khi lái xe

6.1. Chuyển hướng xe:

- Xe mô tô: khi muốn chuyển hướng người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ, mở đèn xi nhan hoặc báo hiệu cho phương tiện tham gia giao thông phía trước và phía sau biết, đánh mặt ngang vai quan sát phía sau, khi đảm bảo an toàn rồi cho xe chuyển hướng từ từ qua đường. Khi chuyển hướng xe, hãy luôn nhớ bật đèn báo trước cho các phương tiện khác một thời gian cần thiết trước khi bạn cho xe chuyển hướng, không mở đèn xi nhan rồi chuyển hướng ngay. Chú ý không để xi nhan hoạt động khi không có ý định chuyển hướng, vì điều này sẽ gây hiểu lầm cho những người khác trên đường.

- Xe ô tô: thực hiện động tác như xe mô tô nhưng đối với xe ô tô người điều khiển phải quan sát gương chiếu hậu, phương tiện lưu thông của hướng ngược lại, khi đảm bảo an toàn cho xe chuyển hướng.

6.2. Phanh khẩn cấp

- Xe mô tô: khi gặp tình huống đột xuất, bất ngờ, người điều khiển xe muốn phanh xe khẩn cấp phòng tránh va chạm cần phải thực hiện đúng kỹ năng phanh như sau: Về hết ga thật nhanh, phanh cả 2 phanh cùng một lúc, phanh từ từ và tăng dần lực phanh lên tới khi dừng hẳn. Khi xe đã dừng hẳn: Chống chân trái xuống đất, chân phải giữ phanh.

Chú ý: khi cần phanh khẩn cấp chúng ta không nên chỉ sử dụng phanh trước hoặc phanh sau, vì nếu chỉ sử dụng phanh trước xe sẽ bị ngã do bánh trước bị bó lại đột ngột, nếu chỉ sử dụng phanh sau thì phương tiện không dừng lại ngày mà sẽ bị trượt trên đường khi phanh (Nên phanh bánh trước mạnh hơn bánh sau một chút để đạt hiệu quả phanh tối đa).

- Khi đang chạy trên đoạn đường trơn do trời mưa hoặc mặt đường có nhiều đất cát, sỏi đá: cần phải phanh nhẹ hơn vì lực bám giữa bánh xe và mặt đường rất thấp dẫn tới khóa bánh và đổ xe.

          6.3. Mở cửa xe

Mở cửa ô tô gây tai nạn giao thông có bị phạt? - Công ty luật Ánh Sáng Việt

 

Lên xuống xe là một việc rất đơn giản, tuy nhiên nếu mở cửa xe không cẩn thận có thể dẫn đến va chạm. Khi xuống xe, nếu không chú ý quan sát an toàn phía sau thì sẽ rất nguy hiểm cho các phương tiện khác đang tham gia giao thông. Để phòng tránh va chạm và lên xuống xe một cách an toàn cho mình và người khác, vì vậy khi xuống xe chúng ta cần:

 - Kiểm tra an toàn phía sau bằng cách quan sát qua gương chiếu hậu (quan sát gương chiếu hậu trong xe và gương 2 bên sườn xe), quay đầu lại phía sau để kiểm tra an toàn bằng mắt thường, mở hé cửa và dừng lại, quay đầu lại phía sau để quan sát. Sau đó mở cửa xe đủ rộng để xuống xe, nhanh chóng ra khỏi xe và đi về phía đuôi xe.

- Lái xe nên nhắc nhở hành khách kiểm tra an toàn phía sau trước khi mở cửa và tốt nhất lái xe nên mở cửa cho hành khách của mình.

6.4. Giữ khoảng cách an toàn: Giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền phía trước là việc quan trọng khi điều khiển xe trên đường nhằm phòng tránh va chạm có thể xảy ra. Khi chúng ta chạy quá gần với xe phía trước, khi đó chúng ta sẽ không có đủ thời gian để có thể đưa ra những phản ứng kịp thời với thay đổi từ xe phía trước, ví dụ khi xe phía trước phanh gấp, bạn cũng sẽ phải phanh, nhưng nếu bạn đi quá gần thì khoảng cách giữa xe bạn với xe phía trước không đủ để bạn có quãng đường phanh an toàn và có thể dừng xe kịp thời, do đó bạn sẽ va chạm với xe phía trước.

Trên đây là một số kinh nghiệm để các lái xe có thể vận dụng vào thực tế trong quá trình điều khiển phương tiện tham gia giao thông, đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản cho bản thân mình và người tham gia giao thông khác.

 

Phần III. Đạo đức người lái xe

 

Đạo đức người lái xe là một nội dung hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay góp phần rất lớn đến việc hình thành “văn hóa giao thông trong cộng đồng”, ví dụ như: Trung thực, thẳng thắn, tôn trọng và tuân thủ quy định của pháp luật, thường xuyên trau dồi kỹ năng lái xe và hiểu biết pháp luật; rèn luyện đức tính cẩn trọng, bình tĩnh, xử lý tình huống hợp lý và an toàn khi tham gia giao thông như: chọn vị trí chạy xe thích hợp, giữ khoảng cách an toàn với những người và các phương tiện tham gia giao thông khác; tôn trọng mọi người, có trách nhiệm cao với sự an toàn của bản thân mình và người khác, kính già, yêu trẻ, sẵn sàng tương trợ giúp đỡ mọi người, thực hiện giao tiếp, ứng xử có nhân phẩm và danh dự, không nóng nảy. Làm chủ bản thân, tránh xa các tệ nạn xã hội: lạm dụng rượu bia, cờ bạc, ma túy... và tuyệt đối không tiếp tay cho kẻ xấu, vận chuyển hàng cấm, vi phạm pháp luật

          Dưới góc độ tham gia quản lý nhà nước về lĩnh vực TTATGT, đạo đức của người lái xe cần có là phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật giao thông như: chấp hành quy định nồng độ cồn, không chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu, không chở quá tải, quá số người quy định; đi đúng phần đường, làn đường quy định, chấp hành tín hiệu đèn giao thông….phải lấy phương châm “Tính mạng con người là trên hết” không vì nhanh vài giây mà chậm cả đời. Người lái xe phải biết nhường nhịn nhau khi tham gia giao thông, không vì phút giây nóng giận mà cúp đầu, chèn ép hay thực hiện động tác phanh đột ngột để bỏ tức, điều này không chỉ ảnh hưởng đến bản thân lái xe mà còn là sinh mạng của những người đi trên xe và người đi đường.

          Ngoài ra lái xe phải có cách cư xử phù hợp khi lỡ xảy ra va chạm giao thông, thực tế rất nhiều trường hợp va chạm giao thông gây thiệt hại không lớn về người và tài sản nhưng do hai bên không giữ bình tĩnh dẫn đến đánh nhau gây ra hậu quả lớn thậm chí là dẫn đến chết người. Khi gặp tai nạn giao thông phải tận tình giúp đỡ người bị nạn không vì sợ vướng bận hoặc liên quan đến Công an mà bỏ mặc người bị nạn. Luật giao thông đường bộ quy định rất rõ trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra TNGT. Cụ thể:

- Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn:

+ Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

+ Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;

+ Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

- Trách nhiệm những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn: bảo vệ hiện trường; giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

-  Người điều khiển phương tiện khác: Khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu. Các xe được quyền ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự không bắt buộc thực hiện quy định tại khoản này.

Tai nạn liên hoàn, người dân phá cửa đưa tài xế đi cấp cứu

* Tai nạn liên hoàn, người dân phá cửa đưa tài xế đi cấp cứu

 

 Để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do TNGT gây ra, mong rằng mọi người hãy nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật giao thông, tuân thủ các quy tắc khi tham gia giao thông; cập nhật, tìm hiểu các thông tin, các quy định mới để đảm bảo việc tham gia giao thông an toàn, thông suốt.

“Phía trước tay lái là sự sống, hãy lái xe bằng cả trái tim!”

 

- Hết -

HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜIHỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/16/2021 6:00 PMNoĐã ban hành

1. Bị bắt khi đang tham gia đường dây vận chuyển nạn nhân mua bán người qua biên giới, bà M cho rằng do chị Q đã gửi đơn tố giác đến Công an nên bà M thuê một số thanh niên đến nhà đe dọa chị Q và gia đình. Xin hỏi hành vi của bà M và những người đó có vi phạm pháp luật hay không?

Trả lời:

Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng chống mua bán người, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của những người tham gia bảo vệ nạn nhân bị mua bán, Điều 3 Luật phòng chống mua bán người năm 2011 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

1. Mua bán người theo quy định tại Bộ luật Hình sự.

2. Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác.

3. Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác hoặc để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Cưỡng bức người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Môi giới để người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

6. Trả thù, đe dọa trả thù nạn nhân, người làm chứng, người tố giác, người tố cáo, người thân thích của họ hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều này.

7. Lợi dụng hoạt động phòng, chống mua bán người để trục lợi, thực hiện các hành vi trái pháp luật.

8. Cản trở việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý hành vi quy định tại Điều này.

9. Kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân.

10. Tiết lộ thông tin về nạn nhân khi chưa có sự đồng ý của họ hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân.

11. Giả mạo là nạn nhân.

12. Hành vi khác vi phạm các quy định của Luật này.

Như vậy, hành vi của bà M và một số người được bà M thuê đến đe dọa chị Q thuộc một trong các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định nói trên.

2. Hỏi: Đề nghị cho biết Luật phòng, chống mua bán người quy định nguyên tắc phòng, chống mua bán người như thế nào?

Trả lời:

Nguyên tắc phòng, chống mua bán người được quy định tại Điều 4 Luật phòng, chống mua bán người, gồm 05 nguyên tắc cơ bản sau:

1. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến mua bán người.

2. Giải cứu, bảo vệ, tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân kịp thời, chính xác. Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với nạn nhân.

3. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người.

4. Ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời, chính xác hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến mua bán người.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và pháp luật, tập quán quốc tế.

3. Hỏi: Nhà nước thực hiện chính sách gì để ngăn chặn, đấu tranh chống mua bán người?

Trả lời:

Mua bán người là hành vi vô nhân đạo, coi con người như một món hàng hoá để trao đổi, khai thác, sinh lợi, một tội ác cần lên án, đấu tranh. Để ngăn chặn, đấu tranh phòng, chống mua bán người, Nhà nước thực hiện các chính sách sau:

– Xác định công tác phòng, chống mua bán người là nội dung của chương trình phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và được kết hợp với việc thực hiện các chương trình khác về phát triển kinh tế – xã hội.

– Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia, hợp tác, tài trợ cho hoạt động phòng, chống mua bán người và hỗ trợ nạn nhân; khuyến khích cá nhân, tổ chức trong nước thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật.

– Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống mua bán người; bảo đảm chế độ, chính sách đối với người tham gia phòng, chống mua bán người bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ hoặc tài sản theo quy định của pháp luật.

– Hằng năm, Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác phòng, chống mua bán người.

Đồng thời, để công tác phòng, chống mua bán người đạt hiệu quả, Nhà nước thực hiện hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia và tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người.

4. Hỏi: Nạn nhân của bạo lực gia đình có những quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời:

Với những tình tiết trên, cháu ông (bà) được xác định là nạn nhân trong vụ mua bán người. Theo quy định tại Điều 6 Luật phòng, chống mua bán người, nạn nhân có những quyền và nghĩa vụ sau:

– Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và tài sản.

– Được hưởng các chế độ hỗ trợ và được bảo vệ theo quy định.

– Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

– Cung cấp thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

– Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc mua bán người.

Như vậy, cháu ông (bà) sẽ được Nhà nước hỗ trợ các khoản cần thiết như: Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu (ăn, ở, mặc, chi phí đi lại trong thời gian giải cứu và đưa về gia đình); hỗ trợ y tế; hỗ trợ tâm lý; Trợ giúp pháp lý; Hỗ trợ học văn hóa, học nghề; Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn sau khi đã được giải cứu nhằm ổn định tâm lý, ổn định cuộc sống, giúp tái hoà nhập cộng đồng.

Đồng thời, cháu ông (bà) hoặc người đại diện của cháu còn được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bắt kẻ phạm tội phải bồi thường thiệt hại về nhân phẩm, danh dự, sức khoẻ, tinh thần do hành vi mua bán gây tổn thất này cho cháu.

5. Hỏi: Pháp luật có quy định gì về công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người?

Trả lời:

Để phòng, chống mua bán người hiệu quả, bên cạnh việc phát hiện, đấu tranh và trừng trị tội phạm mua bán người thì công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng chống mua bán người có vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức, đề cao cảnh giác của cá nhân, gia đình, nhà trường và toàn xã hội.

Điều 7 Luật phòng, chống mua bán người quy định nội dung và hình thức thực hiện thông tin, tuyên truyền, giáo dục như sau:

  1. Nội dung thông tin, tuyên truyền, giáo dục bao gồm:

    – Chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người;

    – Thủ đoạn và tác hại của các hành vi quy định tại Điều 3 của Luật;

    – Kỹ năng ứng xử trong trường hợp có nghi ngờ về việc mua bán người;

    – Biện pháp, kinh nghiệm phòng, chống mua bán người;

    – Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người;

    – Chống kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân;

    – Các nội dung khác có liên quan đến phòng, chống mua bán người.

    2. Việc thông tin, tuyên truyền, giáo dục được thực hiện bằng các hình thức:

    – Gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp;

    – Cung cấp tài liệu (cung cấp tờ rơi, tờ gấp, tài liệu văn bản, đĩa hình, đĩa tiếng…);

    – Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (phát trên hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở, Đài phát thanh, truyền hình ở địa phương và trung ương, Đài tiếng nói Việt Nam, các loại báo – báo in, điện tử….);

    – Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục (giáo dục trong các trường học chính quy, trường công lập, trường giáo dưỡng, trường học nghề, trong các khu cải tạo, giam giữ…);

    – Thông qua hoạt động văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình văn hoá khác;

    – Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

    – Công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục còn thực hiện thông qua mạng lưới tuyên truyền viên ở cơ sở, thành viên của các đoàn thể xã hội.

    Đối tượng cần được tăng cường tuyên truyền là phụ nữ, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, học sinh, sinh viên và những người cư trú tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và những địa bàn xảy ra nhiều vụ việc mua bán người.

    6. Hỏi: Pháp luật quy định như thế nào để quản lý an ninh, trật tự để ngăn ngừa đối tượng cư trú trái phép?

    Trả lời:

    Thực tiễn công tác đấu tranh phòng, chống tội mua bán người trong những năm qua cho thấy, đối tượng mua bán người thường không chấp hành các quy định về khai báo tạm trú để luồn lách vào nhân dân, ăn ở trong nhà dân mà không khai báo, lấy lòng tin và tiến hành việc lừa đảo. Đồng thời việc khai báo tạm vắng cũng không được người dân chấp hành nghiêm túc theo quy định pháp luật nên đã xảy ra tình trạng nhiều phụ nữ, trẻ em vắng mặt lâu ngày tại địa phương nơi họ thường trú mà chính quyền không biết.

    Để khắc phục những hạn chế nêu trên và ngăn ngừa đối tượng lợi dụng quy định pháp luật về khai báo tạm trú, tạm vắng để thực hiện hành vi mua bán người, Điều 9 Luật phòng, chống mua bán người quy định công tác quản lý về an ninh, trật tự như sau:

    1. Theo dõi nhân khẩu, hộ khẩu thông qua công tác quản lý cư trú, tăng cường kiểm tra nhân khẩu thường trú, tạm trú, lưu trú, tạm vắng trên địa bàn.

    2. Giám sát các đối tượng có tiền án, tiền sự về mua bán người và các đối tượng khác có dấu hiệu thực hiện hành vi mua bán người.

    3. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các thông tin về tàng thư, căn cước, lý lịch tư pháp phục vụ công tác phòng, chống mua bán người.

    4. Tăng cường tuần tra, kiểm soát tại các cửa khẩu, khu vực biên giới, hải đảo và trên biển nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi mua bán người.

    5. Trang bị các phương tiện kỹ thuật tại các cửa khẩu quốc tế phục vụ cho việc nhận dạng người và phát hiện nhanh chóng, chính xác các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo; nâng cấp các trang thiết bị kiểm soát, kiểm tra tại các chốt kiểm soát, cửa khẩu.

    6. Quản lý công tác cấp giấy tờ tùy thân, giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc làm, cấp phát, quản lý và kiểm soát các loại giấy tờ tùy thân và giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh.

    7. Phối hợp với các cơ quan chức năng của nước có chung đường biên giới trong việc tuần tra, kiểm soát biên giới nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi mua bán người.

    7. Hỏi: Đề nghị cho biết pháp luật quy định việc quản lý các hoạt động kinh doanh, dịch vụ như thế nào nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng các hoạt động này vào mục đích mua bán người?

    Trả lời:

    Đối tượng mua bán người thường lợi dụng việc cho, nhận con nuôi; giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động; kết hôn với người nước ngoài; tham quan, du lịch… để lừa bán nạn nhân nhằm bóc lột tình dục hoặc cưỡng bức lao động. Để ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động kinh doanh, dịch vụ này vào mục đích mua bán người, Điều 10 Luật phòng chống mua bán người quy định các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thường xuyên kiểm tra, quản lý chặt chẽ các hoạt động hỗ trợ kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cho, nhận con nuôi, giới thiệu việc làm, đưa người Việt Nam đi lao động, học tập ở nước ngoài, tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, dịch vụ văn hoá, du lịch và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ có điều kiện khác dễ bị lợi dụng nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn hành vi mua bán người.

    8. Hỏi: Xin hỏi, Luật phòng chống mua bán người quy định gia đình có trách nhiệm như thế nào trong đấu tranh, phòng ngừa mua bán người?

    Trả lời:

    Gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục và bảo vệ thành viên gia đình không trở thành nạn nhân của mua bán người. Trên thực tế, phụ nữ, trẻ em bị mua bán không chỉ do nhận thức của họ hạn chế, mà trong nhiều trường hợp xuất phát từ gia đình (do kém hiểu biết, thiếu thông tin hoặc lơi lỏng quản lý) mà vô tình cha mẹ đã đẩy con, em mình thành nạn nhân của mua bán người.

    Xuất phát từ đòi hỏi công tác phòng, chống mua bán người cần sự tham gia của cả cộng đồng, Luật phòng, chống mua bán người đã quy định trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong đấu tranh phòng, chống mua bán người. Theo đó, trách nhiệm của gia đình được quy định tại Điều 13, gồm 4 nội dung cơ bản sau:

    – Cung cấp thông tin cho thành viên trong gia đình về thủ đoạn mua bán người và các biện pháp phòng, chống mua bán người.

    – Phối hợp với nhà trường, cơ quan, tổ chức và các đoàn thể xã hội trong phòng, chống mua bán người.

    – Chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân là thành viên của gia đình để họ hòa nhập cuộc sống gia đình và cộng đồng.

    – Động viên nạn nhân là thành viên của gia đình hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong phòng, chống mua bán người.

    9. Hỏi: Xin cho biết pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm của nhà trường trong công tác phòng ngừa mua bán người?

    Trả lời:

    Nhà trường và các cơ sở giáo dục, đào tạo có vai trò quan trọng trong việc quản lý học sinh, sinh viên trong thời gian học và giáo dục cho các em hình thành nhân cách, trang bị cho các em tri thức để bước vào tương lai, dạy các em kiến thức biết tự bảo vệ bản thân mình trước những thủ đoạn của kẻ xấu, trong đó có tội phạm mua bán người.

    Để tăng cường vai trò của nhà trường và các cơ sở giáo dục, đào tạo trong công tác phòng ngừa mua bán người, Luật phòng, chống mua bán người quy định trách nhiệm của nhà trường trong việc tham gia phòng ngừa mua bán người tại Điều 14 như sau:

    – Quản lý chặt chẽ việc học tập và các hoạt động khác của học sinh, sinh viên, học viên.

    – Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ngoại khóa về phòng, chống mua bán người phù hợp với từng cấp học, ngành học.

    – Tạo điều kiện thuận lợi để học sinh, sinh viên, học viên là nạn nhân học văn hóa, học nghề, hoà nhập cộng đồng.

    – Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống mua bán người.

    10. Hỏi: Xin hỏi, theo Luật phòng, chống mua bán người, các tổ chức, cơ sở dịch vụ có trách nhiệm gì trong việc phòng ngừa mua bán người?

    Trả lời:

    Điều 15 Luật phòng, chống mua bán người quy định: Các tổ chức, cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực hỗ trợ kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; cho, nhận con nuôi; giới thiệu việc làm; đưa người Việt Nam đi lao động, học tập ở nước ngoài; tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; dịch vụ văn hoá, du lịch và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ có điều kiện khác dễ bị lợi dụng để thực hiện hành vi mua bán người quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật phòng, chống mua bán người có trách nhiệm:

    + Ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động; đăng ký lao động với cơ quan quản lý lao động địa phương;

    + Nắm thông tin về đối tượng được cung cấp dịch vụ và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu để phối hợp quản lý;

    + Cam kết chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người;

    + Phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của tổ chức, cơ sở mình.

    11. Hỏi: Trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người, khi thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng thì các cơ quan truyền thông phải tuân theo quy định nào?

    Trả lời:

    Trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người, khi thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng thì các cơ quan truyền thông phải tuân theo quy định tại Điều 16 Luật phòng, chống mua bán người như sau:

    – Đưa tin kịp thời, chính xác chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người; phản ánh trung thực về tình hình mua bán người và công tác phòng, chống mua bán người; nêu gương các điển hình tiên tiến trong phòng, chống mua bán người, mô hình phòng, chống mua bán người có hiệu quả.

    – Giữ bí mật thông tin về nạn nhân.

    – Lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người với các chương trình thông tin, tuyên truyền khác.

    12. Hỏi: Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia phòng ngừa mua bán người được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 17 Luật phòng, chống mua bán người quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia phòng ngừa mua bán người như sau:

    – Tổ chức và phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người; vận động nhân dân chấp hành pháp luật về phòng, chống mua bán người, tích cực phát hiện, tố giác, tố cáo, ngăn chặn hành vi mua bán người quy định tại Điều 3 của Luật.

    – Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những biện pháp cần thiết nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi mua bán người quy định tại Điều 3 của Luật.

    – Tư vấn và tham gia tư vấn về phòng, chống mua bán người.

    – Tham gia dạy nghề, tạo việc làm và các hoạt động hỗ trợ khác giúp nạn nhân hòa nhập cộng đồng.

    – Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mua bán người.

    13. Hỏi: Theo thống kê của cơ quan chức năng, hầu hết nạn nhân của mua bán người là phụ nữ. Đề nghị cho biết Hội Liên hiệp phụ nữ có trách nhiệm gì trong công tác phòng, chống mua bán người?

    Trả lời:

    Để ngăn ngừa, hạn chế tình trạng mua bán người đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, trong đó Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là tổ chức chính trị – xã hội tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ Việt Nam, hoạt động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng cho phụ nữ, hoạt động vì sự bình đẳng và phát triển của phụ nữ…Trong công tác đấu tranh phòng, chống mua bán người Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm được quy định tại Điều 18 Luật phòng, chống mua bán người, gồm:

    – Tuyên truyền, giáo dục, vận động phụ nữ và trẻ em nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về phòng, chống mua bán người.

    – Tham gia xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên về phòng, chống mua bán người ở cơ sở.

    – Thực hiện trách nhiệm khác (như: tư vấn và tham gia tư vấn về phòng, chống mua bán người; tham gia dạy nghề, tạo việc làm và các hoạt động hỗ trợ khác giúp nạn nhân hòa nhập cộng đồng hay giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mua bán người).

    14. Hỏi: Đề nghị cho biết cơ quan nào có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn hành vi mua bán người?

    Trả lời:

    Điều 20 và Điều 21  Luật phòng, chống mua bán người quy định:

    – Mọi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nếu phát hiện hành vi vi phạm các quy định nghiêm cấm tại Điều 3 của Luật phòng, chống mua bán người thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

    – Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra chủ động phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm các quy định nghiêm cấm tại Điều 3 của Luật phòng, chống mua bán người.

    – Cơ quan, đơn vị, cá nhân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ phòng, chống mua bán người có trách nhiệm: Áp dụng biện pháp nghiệp vụ trinh sát theo quy định hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật phòng, chống mua bán người; Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ nạn nhân, người tố giác, người làm chứng, người thân thích của họ khi bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và tài sản.

    15. Hỏi: Đề nghị cho biết thủ tục tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán trong nước được pháp luật quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Nạn nhân bị mua bán mà tự giải thoát được thì có thể trực tiếp hoặc nhờ người đại diện hợp pháp của mình đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận khai báo có trách nhiệm chuyển ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân.

    Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân và phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp xác định thông tin ban đầu về nạn nhân trong trường hợp họ chưa có một trong các giấy tờ, tài liệu chứng nhận là nạn nhân.

    Sau khi tiếp nhận, căn cứ vào giấy tờ, tài liệu theo quy định pháp luật (như: giấy xác nhận của cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; giấy xác nhận của cơ quan giải cứu, giấy xác nhận của cơ quan điều tra…) hoặc kết quả xác định thông tin ban đầu về nạn nhân, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét để thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại trong trường hợp nạn nhân tự trở về nơi cư trú; đối với nạn nhân là trẻ em thì thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú; trường hợp nạn nhân cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý và có nguyện vọng được lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nạn nhân là trẻ em không nơi nương tựa thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Đối với người chưa có giấy tờ, tài liệu chứng nhận là nạn nhân thì Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan Công an cùng cấp tiến hành việc xác minh.

    Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an cùng cấp có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp có đủ điều kiện xác định là nạn nhân thì cơ quan đã tiến hành xác minh cấp giấy xác nhận nạn nhân cho họ.

16. Hỏi: Thấy một số thanh niên đến nhà đe dọa chị Q, bà S hàng xóm định xuống xã báo tin cho Công an biết nhưng con bà can ngăn vì cho rằng, chị Q phải đến trình báo trực tiếp. Đề nghị cho biết, pháp luật quy định như thế nào về nghĩa vụ tố giác, tin báo, tố cáo hành vi vi phạm về mua bán người?

Trả lời:

Nghĩa vụ, trách nhiệm tố giác, tin báo, tố cáo hành vi vi phạm về phòng chống mua bán người của cá nhân, cơ quan, tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011. Cụ thể như sau:

Cá nhân có nghĩa vụ tố giác, tố cáo hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này (gồm 12 hành vi bị nghiêm cấm) với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào.

Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác, tin báo, tố cáo về các hành vi nêu trên có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

17. Hỏi: Đề nghị cho biết pháp luật quy định nạn nhân mua bán người có những quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời:

Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân mua bán người được quy định tại Điều 6 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011. Cụ thể:

1. Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản.

2. Được hưởng các chế độ hỗ trợ và được bảo vệ theo quy định của Luật này.

3. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

4. Cung cấp thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

5. Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc mua bán người.

18. Hỏi: Biết N là nạn nhân bị mua bán, một số người thân khuyên N đến cơ quan có thẩm quyền khai báo để được hưởng các quyền lợi, đồng thời cung cấp thông tin giúp phát hiện, ngăn chặn, phòng chống việc mua bán người của bọn tội phạm. Nhưng N e ngại, vì em không muốn có nhiều người biết về chuyện của mình. Mẹ N muốn thay con đến khai báo. Vậy mẹ N có được làm người đại diện cho con mình hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật phòng chống mua bán người năm 2011 thì nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán.

Đối chiếu với quy định nêu trên, việc khai báo về việc bị mua bán có thể do nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân thực hiện. Trường hợp của em N, pháp luật cho phép người mẹ đại diện cho con mình đến cơ quan có thẩm quyền để khai báo về việc bị mua bán.

19. Hỏi: Sau khi trốn thoát ở biên giới, chị P lập tức đến Ủy ban nhân dân xã X gần nơi chị chạy trốn trình báo. Do chị không có giấy tờ gì nên Ủy ban nhân dân xã X đã hướng dẫn chị đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để được tiếp nhận và thực hiện việc xác định thông tin ban đầu. Xin hỏi thời hạn xác định thông tin ban đầu được thực hiện theo quy định nào?

Trả lời:

Việc xác định thông tin ban đầu về nạn nhận bị mua bán người được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011. Cụ thể như sau:

* Về cơ quan có thẩm quyền xác minh thông tin ban đầu về nạn nhân mua bán người: Sau khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân và phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp xác định thông tin ban đầu về nạn nhận trong trường hợp họ chưa có một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật.

* Về thời hạn: Thời hạn thực hiện việc xác định thông tin ban đầu về nạn nhân mua bán người là 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã.

20. Hỏi: Xin cho biết, các thông tin xác định ban đầu của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đã đủ căn cứ để xác định và kết luận một người đến khai báo là nạn nhân bị mua bán hay chưa?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24, Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 đối với các trường hợp đến khai báo, tiếp nhận mà nạn nhân chưa có giấy tờ, tài liệu (do luật định) để chứng minh mình là nạn nhân mua bán người thì phải thực hiện việc xác định thông tin ban đầu (do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện), xác minh (do cơ quan Công an thực hiện).

Như vậy, trường hợp nạn nhân mua bán người chưa có giấy tờ, tài liệu chứng nhận là nạn nhân thì các thông tin được xác định ban đầu chưa đủ điều kiện để xác định, kết luận người đó là nạn nhân bị mua bán. Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đề nghị cơ quan Công an tiến hành việc xác minh nhằm thu thập các thông tin, điều kiện để kết luận người đến khai báo là nạn nhân bị mua bán.

21. Hỏi: Việc xác minh nạn nhân mua bán người được thực hiện trong thời hạn bao lâu? Khi đã đủ điều kiện xác định là nạn nhân mua bán người thì nạn nhân được cấp giấy tờ gì?

Trả lời:

Thời hạn xác minh nạn nhân mua bán người được thực hiện theo quy định tại Điều 24 (khoản 4) Luật phòng, chống mua bán người năm 2011. Cụ thể như sau:

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an cùng cấp có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp có đủ điều kiện xác định là nạn nhân thì cơ quan đã tiến hành xác minh cấp giấy xác nhận nạn nhân cho họ.

22. Hỏi: Xin cho biết, đối với nạn nhân bị mua bán là trẻ em có gia đình, có người thân thích thì việc nhận, đưa nạn nhân trở về nơi cư trú được thực hiện theo quy định nào?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 24 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định đối với nạn nhân là trẻ em thì thông báo cho người thân thích của trẻ em đến nhận, đưa trẻ em về nơi cư trú.

Trường hợp gia đình, người thân của trẻ em không đến nhận, đưa về nơi cư trú thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, bố trí người đưa trẻ em về nơi người thân thích cư trú.

23. Hỏi: Đối với nạn nhân bị mua bán là trẻ em không nơi nương tựa thì sau khi tiếp nhận trẻ em, cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp gì để bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của trẻ em?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 (khoản 3) Luật phòng, chống mua bán người năm 2011, đối với trường hợp nạn nhân mua bán người là trẻ em mà không có nơi nương tựa (có hoàn cảnh đặc biệt, mồ côi, lang thang, cơ nhỡ không có ai chăm sóc, nuôi dưỡng), để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của trẻ em, bảo đảm cho trẻ được sống trong môi trường được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thì cơ quan tiếp nhận (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) có trách nhiệm làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.

24. Hỏi: Sau khi giải cứu nạn nhân bị mua bán, cơ quan giải cứu có trách nhiệm gì để nạn nhân được chuyển đến nơi tiếp nhận theo quy định?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 25 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 thì cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển đã giải cứu nạn nhân có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân trong trường hợp cần thiết và chuyển ngay người đó đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội gần nơi nạn nhân được giải cứu.

Cơ quan giải cứu có trách nhiệm cấp giấy xác nhận nạn nhân cho người được giải cứu trước khi chuyển giao; trường hợp người được giải cứu chưa được xác nhận là nạn nhân do chưa có đủ cơ sở thì sau khi tiếp nhận, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan Công an cùng cấp xác minh nạn nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật này.

25. Hỏi: Ông Y rất lo lắng khi nghe tin đã tìm thấy đứa con thứ hai của ông ở nước ngoài là nạn nhân bị mua bán. Hiện cháu đang chờ làm thủ tục đưa về nước. Ông muốn biết cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện tiếp nhận, xác minh, làm thủ tục đưa nạn nhân từ nước ngoài trở về Việt Nam?

Trả lời:

Việc tiếp nhận, xác minh, làm thủ tục đưa nạn nhân từ nước ngoài trở về được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011. Cụ thể như sau:

1. Việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) được thực hiện như sau:

a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận và xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa họ về nước;

b) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc tiếp nhận nạn nhân, nếu họ có nguyện vọng tự trở về nơi cư trú, thì hỗ trợ tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường và hướng dẫn họ làm thủ tục nhận chế độ hỗ trợ quy định tại các điều 34, 35, 36, 37 và 38 của Luật này. Trường hợp họ không có nơi cư trú hoặc có nguyện vọng được lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân thì chuyển giao họ cho những cơ sở này. Nạn nhân là trẻ em thì thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú; nạn nhân là trẻ em không nơi nương tựa thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.

2. Việc tiếp nhận nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài có đủ điều kiện trở về Việt Nam theo khuôn khổ thỏa thuận quốc tế song phương được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế song phương đó.

3. Việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài tự trở về được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

26. Hỏi: Đề nghị cho biết, pháp luật quy định những căn cứ nào để xác định, chứng minh một người là nạn nhân mua bán?

Trả lời:

Điều 27 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định một người có thể được xác định là nạn nhân mua bán khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Người đó là đối tượng bị mua bán, chuyển giao, tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Luật này.

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 là đối tượng bị mua bán người theo quy định về tội mua bán người tại Điều 150 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; tội mua bánngười dưới 16 tuổi tại Điều 151 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

b) Người đó là đối tượng bị tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này (đối tượng bị tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác hoặc để thực hiện hành vi phạm tội mua bán người, phạm tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em).

27. Hỏi: Để chứng minh là nạn nhân bị mua bán thì cần có những giấy tờ, tài liệu gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 28 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 thì giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân gồm:

1. Giấy xác nhận của cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật này.

2. Giấy xác nhận của cơ quan giải cứu theo quy định tại Điều 25 của Luật này.

3. Giấy xác nhận của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân.

4. Giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh người đó là nạn nhân.

28. Hỏi: Khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng một người là nạn nhân bị mua bán thì cơ quan, tổ chức nào có trách nhiệm giải cứu, áp dụng các biện pháp bảo vệ nạn nhân?

Trả lời:

Điều 29 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định khi có căn cứ để cho rằng một người bị mua bán thì cơ quan, đơn vị, cá nhân quy định tại Điều 21 có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để giải cứu; trường hợp người đó bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản thì áp dụng biện pháp bảo vệ.

Điều 21 quy định cơ quan, đơn vị, cá nhân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ phòng, chống mua bán người có trách nhiệm thực hiện các hoạt động sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này tại các địa bàn được phân công phụ trách;

2. Áp dụng biện pháp nghiệp vụ trinh sát theo quy định để phát hiện, ngăn chặn các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này;

3. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ cho việc phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này;

4. Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ nạn nhân, người tố giác, người làm chứng, người thân thích của họ khi bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản.

29. Hỏi: Các biện pháp bảo vệ an toàn cho nạn nhân và người thân thích của họ được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 30 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định các biện pháp bảo vệ an toàn cho nạn nhân và người thân thích của họ như sau:

a) Bố trí nơi tạm lánh khi nạn nhân, người thân thích của họ có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe;

b) Giữ bí mật về nơi cư trú, nơi làm việc, học tập của nạn nhân và người thân thích của họ;

c) Các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của nạn nhân, người thân thích của họ theo quy định của pháp luật;

d) Các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

30. Hỏi: Trong số các nạn nhân vừa được cơ quan Công an Việt Nam giải cứu có 03 người Việt Nam và 02 người nước ngoài thường trú tại Việt Nam. Đề nghị cho biết, nạn nhân là người nước ngoài có thuộc đối tượng được hưởng các chế độ hỗ trợ nạn nhân hay không?

Trả lời:

Đối tượng được hưởng các chế độ hỗ trợ nạn nhân mua bán người theo quy định tại Điều 32 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 gồm:

- Nạn nhân là công dân Việt Nam.

- Nạn nhân là người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam.

Đối chiếu với quy định nêu trên, 02 nạn nhân người nước ngoài nếu là người không có quốc tịch (là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài) thì được hưởng các chế độ hỗ trợ nạn nhân theo quy định của Luật phòng, chống mua bán người năm 2011.

Tuy nhiên để bảo vệ nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, khoản 2 Điều 32 Luật phòng chống mua bán người năm 2011 quy định, tùy trường hợp quy định tại các điều 33, 34, 35 và 36 của Luật, có thể được hưởng các chế độ hỗ trợ sau: Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại; hỗ trợ y tế; hỗ trợ tâm lý; trợ giúp pháp lý.

31. Hỏi: Nạn nhân mua bán người được hưởng những chế độ hỗ trợ nào?

Trả lời:

Điều 32 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định các chế độ hỗ trợ nạn nhân gồm:

- Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại.

- Hỗ trợ y tế.

- Hỗ trợ tâm lý.

- Trợ giúp pháp lý.

- Hỗ trợ học văn hóa, học nghề.

- Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.

32. Hỏi: Xin cho biết, trong trường hợp nào thì nạn nhân bị mua bán được hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại?

Trả lời:

Việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011. Theo đó, trong trường hợp cần thiết, nạn nhân được bố trí chỗ ở tạm thời, được hỗ trợ về ăn, mặc và các vật dụng cá nhân thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe của nạn nhân. Nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú mà không có khả năng chi trả tiền tàu xe và tiền ăn trong thời gian đi đường thì được hỗ trợ các khoản chi phí này.

33. Hỏi: Tôi nghe nói nạn nhân mua bán người khi trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ học văn hóa và học nghề. Xin hỏi pháp luật quy định như thế nào về chế độ hỗ trợ học văn hóa, học nghề cho nạn nhân?

Trả lời:

Điều 37 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định việc hỗ trợ học văn hóa, học nghề như sau:

- Nạn nhân là người chưa thành niên thuộc hộ nghèo, nếu tiếp tục đi học thì được hỗ trợ tiền học phí, tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập trong năm học đầu tiên.

- Nạn nhân khi trở về địa phương, nếu thuộc hộ nghèo thì được xem xét hỗ trợ học nghề.

34. Hỏi: Các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân mua bán người có nhiệm vụ gì nhằm hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân mua bán người?

Trả lời:

Các nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011. Cụ thể như sau:

1. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập:

- Tiếp nhận và bố trí nơi lưu trú cho nạn nhân.

- Thực hiện chế độ hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý phù hợp với lứa tuổi, giới tính, nguyện vọng của nạn nhân và khả năng đáp ứng của cơ sở.

- Giáo dục kỹ năng sống, hướng nghiệp cho nạn nhân.

- Đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng của nạn nhân, cung cấp các thông tin về chính sách, chế độ, dịch vụ hỗ trợ nạn nhân tại cộng đồng.

- Cung cấp thông tin cần thiết cho các cơ quan chức năng để đấu tranh phòng, chống hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này.

- Phối hợp với các cơ quan hữu quan đưa nạn nhân về nơi cư trú.

- Phối hợp với cơ quan Công an trong việc xác minh nạn nhân

2. Đối với cơ sở hỗ trợ nạn nhân do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập: việc tham gia thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân nêu trên phù hợp với giấy phép thành lập.

35. Hỏi: Luật Phòng, chống mua bán người quy định việc giải quyết tin báo, tố giác, tố cáo hành vi vi phạm như thế nào?

Trả lời:

Việc giải quyết tin báo, tố giác, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người được quy định tại:

(1) Việc giải quyết tin báo, tố giác tội phạm mua bán người được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, cụ thể:

Theo Điều 103, Bộ luật Tố tụng hình sự:

- Cơ quan điều tra, viện kiểm sát có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ mọi tố giác, tin báo về tội phạm do cá nhân, cơ quan, tổ chức và kiến nghị khởi tố do cơ quan nhà nước chuyển đến. Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay các tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố kèm theo các tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.

- Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Trong trường hợp sự việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn để giải quyết tố giác và tin báo có thể dài hơn, nhưng không quá hai tháng.

(2) Việc giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người được thực hiện theo pháp luật về tố cáo, cụ thể:

Theo Điều 65, 66, Luật Khiếu nại tố cáo:

- Điều 65: Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo.

- Điều 66: Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải thụ lý để giải quyết; trong trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu.
Trong trường hợp cấp thiết, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho người tố cáo khi họ yêu cầu.

36. Hỏi:  Việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người được quy định như thế nào?

Trả lời:

Do Bộ luật Hình sự năm 2015 và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quy định tương đối đầy đủ và cụ thể về việc xử lý hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người nên Điều 23, Luật Phòng, chống mua bán người chỉ quy định mang tính nguyên tắc về việc xử lý hành vi này kèm theo viện dẫn sang các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Cụ thể như sau:

(1) Người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

(2) Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che, dung túng, xử lý không đúng hoặc không xử lý hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

(3) Người giả mạo là nạn nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải hoàn trả khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận.

37. Đề nghị cho biết nạn nhân bị mua bán người có được hỗ trợ gì không?

Trả lời:

Theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người, về cơ bản nạn nhân của tội mua bán người sẽ được hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu trong trường hợp cần thiết như: được bố trí chỗ ở tạm thời nếu nạn nhân không có chỗ ở; được hỗ trợ về ăn, mặc nếu thiếu thức ăn, quần áo; được hỗ trợ trở về nơi cư trú...
Khoản 1, Điều 32, Luật Phòng, chống mua bán người quy định 6 chế độ hỗ trợ nạn nhân gồm: Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại; Hỗ trợ y tế; Hỗ trợ tâm lý; Trợ giúp pháp lý; Hỗ trợ văn hóa, học nghề; Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.

38. Hỏi: Pháp luật quy định việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu như thế nào?

Trả lời:

Thủ tục tiếp nhận, xác minh nạn nhân mua bán người sau khi được giải cứu quy định tại Điều 25 Luật phòng, chống mua bán người.

Theo đó, ngay khi giải cứu được nạn nhân, Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển đã giải cứu nạn nhân có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân trong trường hợp cần thiết (ăn, mặc) và chuyển ngay người đó đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội gần nơi nạn nhân được giải cứu.

Cơ quan giải cứu có trách nhiệm cấp giấy xác nhận nạn nhân cho người được giải cứu trước khi chuyển giao; trường hợp người được giải cứu chưa được xác nhận là nạn nhân do chưa có đủ cơ sở thì sau khi tiếp nhận, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan Công an cùng cấp xác minh nạn nhân.

Sau khi tiếp nhận nạn nhân, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại cho nạn nhân trở về nơi cư trú. Nếu nạn nhân là trẻ em thì thông báo cho người thân đến nhận hoặc đưa về nơi người thân thích cư trú hoặc chuyển giao cho cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi trẻ em đó không có nơi nương tựa.

Trường hợp nạn nhân chưa được cơ quan giải cứu xác nhận là nạn nhân, thì  Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp xác định thông tin ban đầu về nạn nhân.

39. Hỏi: Việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài được quy định như thế nào?

Trả lời:

Việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 26 Luật phòng, chống mua bán người, thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận và xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa họ về nước.

40. Hỏi: Căn cứ xác định nạn nhân của mua bán người?

Trả lời:

Để xác định một người có phải là nạn nhân của mua bán người không, cần căn cứ vào các quy định tại Điều 27 của Luật phòng, chống mua bán người.

Theo đó, một người có thể được xác định là nạn nhân khi có một trong những căn cứ sau:

– Người đó là đối tượng bị mua bán, chuyển giao, tiếp nhận nhằm sử dụng vào mục đích bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác

– Người đó là đối tượng bị tuyển mộ, vận chuyển, chứa để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác.

41. Hỏi: Để xác định là nạn nhân của mua bán người thì cần có các giấy tờ, tài liệu nào?

Trả lời:

Để chứng nhận nạn nhân của mua bán người, theo quy định tại Điều 28 Luật phòng, chống mua bán người, các giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân gồm có:

– Đối với người tự mình giải thoát được và đến cơ quan chức năng khai báo, thì trong thời hạn luật quy định, sau khi tiến hành xác minh, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sẽ cấp Giấy xác nhận nạn nhân.

– Đối với người được cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển giải cứu thì các cơ quan này có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận nạn nhân cho người được giải cứu.

– Đối với người bị mua bán ra nước ngoài: Các giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hoá lãnh sự chứng minh người đó là nạn nhân.

Ngoài ra, cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cũng có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận nạn nhân trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

42. Hỏi: Pháp luật có quy định gì để bảo vệ an toàn cho nạn nhân và người thân thích của nạn nhân?

Trả lời:

Nạn nhân bị mua bán và người thân thích của nạn nhân không nên lo sợ bị trả thù hoặc vì lời đe doạ của kẻ phạm tội mà không tố cáo hành vi phạm tội, bởi nếu khống tố cáo tội phạm thì chúng không bị pháp luật xử lý và càng gây thêm nhiều tội ác, đồng thời bản thân nạn nhân và gia đình luôn sống trong âu lo, sợ hãi. Do vậy, việc tố cáo tội phạm là cần thiết, đây không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ của nạn nhân và người thân thích của nạn nhân để pháp luật xử lý kẻ phạm tội và răn đe, ngăn ngừa người khác phạm tội.

Nạn nhân và người thân thích của nạn nhân sẽ được Nhà nước áp dụng các biện pháp bảo vệ an toàn để tránh bị trả thù. Điều 30 Luật phòng, chống mua bán người quy định các biện pháp bảo vệ an toàn cho nạn nhân và người thân thích như sau:

– Bố trí nơi tạm lánh khi nạn nhân, người thân thích của họ có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe;

– Giữ bí mật về nơi cư trú, nơi làm việc, học tập của nạn nhân và người thân thích của họ;

– Các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của nạn nhân, người thân thích của họ theo quy định của pháp luật;

– Các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

43. Hỏi: Pháp luật quy định về đối tượng hỗ trợ và chế độ hỗ trợ đối với nạn nhân mua bán người như thế nào?

Trả lời:

Việc bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân của tội phạm nói chung và của tội mua bán người nói riêng là cần thiết nhằm tránh cho nạn nhân khỏi bị tổn thương về thể chất và tinh thần, để họ dễ dàng hòa nhập lại với cuộc sống cộng đồng và đây là một trong những nội dung quan trọng thể hiện tính nhân đạo của Nhà nước Việt Nam.

Điều 32 Luật phòng, chống mua bán người quy định về đối tượng và chế độ hỗ trợ đối với nạn nhân mua bán người như sau:

– Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam, thì tùy trường hợp sẽ được hưởng các chế độ hỗ trợ sau đây:

+ Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại: được bố trí chỗ ở tạm thời, được hỗ trợ về ăn, mặc và các vật dụng cá nhân thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ của nạn nhân. Nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú mà không có khả năng chi trả tiền tàu xe và tiền ăn trong thời gian đi đường thì được hỗ trợ các khoản chi phí này.

+ Hỗ trợ y tế. Trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu nạn nhân cần được chăm sóc y tế để phục hồi sức khoẻ thì được xem xét hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh.

+ Hỗ trợ tâm lý. Trong trường hợp nạn nhân bị trấn động tâm lý, hoang mang lo sợ, tâm trạng bất ổn thì sẽ được hỗ trợ để ổn định tâm lý trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.

+ Trợ giúp pháp lý. Nạn nhân được tư vấn pháp luật để phòng ngừa bị mua bán trở lại và được trợ giúp pháp lý để làm thủ tục đăng ký hộ khẩu, hộ tịch, nhận chế độ hỗ trợ, đòi bồi thường thiệt hại, tham gia tố tụng và các thủ tục pháp lý khác có liên quan đến vụ việc mua bán người.

Ngoài ra, nạn nhân còn được hỗ trợ học văn hóa, học nghề; trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.

– Đối với nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, thì tuỳ trường hợp được hưởng các chế độ hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí trở về nước, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý.

– Đối với người chưa thành niên đi cùng nạn nhân, thì tuỳ trường hợp được hưởng chế độ hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý.

44. Hỏi: Luật phòng, chống mua bán người quy định các cơ quan, tổ chức nào có trách nhiệm thực hiện việc hỗ trợ nạn nhân?

Trả lời:

Điều 39 Luật phòng, chống mua bán người quy định cơ quan, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ nạn nhân như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận nạn nhân, cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển đã giải cứu nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân.

– Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại cho nạn nhân trong trường hợp họ tự trở về nơi cư trú.

– Cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ y tế cho nạn nhân.

– Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý cho nạn nhân.

– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân; phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện hỗ trợ y tế, hỗ trợ học văn hóa, học nghề cho nạn nhân.

45. Hỏi: Nhiệm vụ của các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

Cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bị mua bán được thành lập nhằm hỗ trợ về sức khoẻ, tâm lý, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho nạn nhân, giúp họ tái hoà nhập cộng đồng.

Điều 40 Luật phòng, chống mua bán người quy định cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân có những nhiệm vụ sau trong việc hỗ trợ nạn nhân:

– Cơ sở bảo trợ xã hội công lập thực hiện các nhiệm vụ sau đây trong việc hỗ trợ nạn nhân:

+ Tiếp nhận và bố trí nơi lưu trú cho nạn nhân;

+ Thực hiện chế độ hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý phù hợp với lứa tuổi, giới tính, nguyện vọng của nạn nhân và khả năng đáp ứng của cơ sở;

+ Giáo dục kỹ năng sống, hướng nghiệp cho nạn nhân;

+ Đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng của nạn nhân, cung cấp các thông tin về chính sách, chế độ, dịch vụ hỗ trợ nạn nhân tại cộng đồng;

+ Cung cấp thông tin cần thiết cho các cơ quan chức năng để đấu tranh phòng, chống hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này;

+ Phối hợp với các cơ quan hữu quan đưa nạn nhân về nơi cư trú;

+ Phối hợp với cơ quan Công an trong việc xác minh nạn nhân.

– Cơ sở hỗ trợ nạn nhân do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập để tham gia thực hiện nhiệm vụ nêu trên phù hợp với giấy phép thành lập; việc thành lập và hoạt động không sử dụng ngân sách nhà nước./.

Trách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng trong phòng, chống ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 TinTrách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng trong phòng, chống ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/6/2021 6:00 PMNoĐã ban hành

(Ảnh: nguồn https://dangcongsan.vn)

Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hưng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hànhKhi ma túy được đưa vào cơ thể sẽ tác động vào hệ thần kinh trung ương, gây biến đổi nhận thức, cảm giác, chức năng của hệ thống não bộ. Nếu sử dụng nhiều lần sẽ dẫn đến tình trạng bị lệ thuộc về cơ thể hoặc tâm thần hoặc cả hai. Người sử dụng ma túy do không kiểm soát được bản thân sẽ có những hành vi gây hậu quả nặng nề cho chính mình, cho gia đình và xã hội.
Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 gồm 08 chương, 54 Điều, có hiệu lực thi hành t ngày 01 tháng 01 năm 2022, thay thế Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theLuật số 16/2008/QH12 quy định cá nhân, gia đình có trách nhiệm trong phòng, chống ma túy như sau:
1. Tuyên truyền, giáo dục thành viên trong gia đình, người thân về tác hại của ma túy và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy; quản lý, ngăn chặn thành viên trong gia đình vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.
2. Thực hiện đúng chỉ định của người có thẩm quyền về sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.
3. Hợp tác với cơ quan chức năng trong đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy; tham gia hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; theo dõi, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện ma túy.
4. Cung cấp kịp thời thông tin về tội phạm, tệ nạn ma túy và việc trồng cây có chứa chất ma túy cho cơ quan công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tham gia xóa bỏ cây có chứa chất ma túy do chính quyền địa phương tổ chức.
Bên cạnh đó, Luật cũng quy định gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng; phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc; phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng.
Cộng đồng nơi người nghiện ma túy cư trú có trách nhiệm động viên, giúp đỡ người nghiện ma túy; phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghin ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng./.


CÂU HỎI CUỘC THI VIẾT TÌM HIỂU PHÁP LUẬT THÁNG 7 NĂM 2021 (Chủ đề: Tìm hiểu Luật Phòng, chống ma túy năm 2021)TinCÂU HỎI CUỘC THI VIẾT TÌM HIỂU PHÁP LUẬT THÁNG 7 NĂM 2021 (Chủ đề: Tìm hiểu Luật Phòng, chống ma túy năm 2021)/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/4/2021 6:00 PMNoĐã ban hành

Câu 1 (Chọn đáp án đúng nhất). Chất ma túy được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành gồm các chất nào sau đây?

a. Chất gây nghiện.

b. Chất hướng thần.

c. Các chất trên.

d. Không có chất nào nêu trên.

Câu 2 (Chọn đáp án đúng nhất). Phòng, chống ma túy là gì?

a. Là phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy.

b. Là kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

c. Các hoạt động trên.

d. Không có hoạt động nào nêu trên.

Câu 3 (Chọn đáp án đúng nhất). Tệ nạn ma túy là gì?

a. Là việc sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy và các hành vi vi phạm pháp luật về ma túy mà chưa đến mức hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b. Là việc sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy và các hành vi vi phạm pháp luật về ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

c. a và b đúng.

d. a và b sai.

Câu 4 (Chọn đáp án đúng nhất). Ai có trách nhiệm phòng, chống ma túy?

a. Cá nhân, gia đình.

b. Cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ quan báo chí.

c. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác.

d. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy.

e. Các chủ thể trên.

Câu 5 (Chọn đáp án đúng nhất). Gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm gì trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy?

a. Quản lý, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy; ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

b.Cung cấp thông tin về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của người sử dụng trái phép chất ma túy cho công an cấp xã nơi người đó cư trú;

c. Ngăn chặn người sử dụng trái phép chất ma túy có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội;

d. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền đưa người sử dụng trái phép chất ma túy đi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

e. Các trách nhiệm trên.

g. Không có trách nhiệm nào nêu trên.

Câu 6. Đề nghị cho biết Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 có hiệu lực khi nào? Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 có những điểm mới chủ yếu nào so với với Luật Phòng, chống ma túy năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2008? Nhà nước có những chính sách gì về phòng, chống ma túy? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật Phòng, chống ma túy năm 2021?

Câu 7. Ai thuộc trường hợp xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể? Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy có phải là biện pháp xử lý hành chính không? Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là bao lâu? Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm những nội dung nào? Trong thời hạn quản lý, các trường hợp nào được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy? Người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm gì?  Gia đình, cơ quan, tổ chức, cộng đồng trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm gì?

Câu 8. Những ai thuộc trường hợp xác định tình trạng nghiện ma túy? Người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy có quyền và trách nhiệm gì? Có bao nhiêu biện pháp cai nghiện? Quy trình cai nghiện ma túy có mấy giai đoạn? Hãy nêu các giai đoạn cai nghiện ma túy đối với việc cai nghiện ma túy bắt buộc và việc cai nghiện ma túy tự nguyện? Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là gì, thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là bao lâu và khi nào người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ kinh phí? Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy được quy định như thế nào?

-----oOo-----

 

THỂ LỆ Cuộc thi viết “Tìm hiểu pháp luật hàng tháng” năm 2021TinTHỂ LỆ Cuộc thi viết “Tìm hiểu pháp luật hàng tháng” năm 2021/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/2/2021 6:00 PMNoĐã ban hành

Nhằm tuyên truyền sâu rộng đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và quần chúng nhân dân trên toàn tỉnh các quy định của pháp luật, góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, nhất là các lĩnh vực cấp thiết phát sinh trong đời sống chính trị - xã hội; thiết thực hưởng ứng "Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" năm 2021,

Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch tổ chức các cuộc thi viết "Tìm hiểu pháp luật hàng tháng" năm 2021.

 

Thể lệ cuộc thi như sau:

1. Về hình thức tổ chức:

- Trong năm 2021, tổ chức 11 cuộc thi, hàng tháng tổ chức 01 cuộc thi, bắt đầu từ tháng 02 năm 2021 đến tháng 12 năm 2020.

- Đối với mỗi cuộc thi tổ chức hàng tháng, Ban Tổ chức sẽ đăng tải các câu hỏi của tháng đó và danh sách thí sinh đạt giải cuộc thi tháng trước, kèm Thể lệ cuộc thi trên Trang thông tin điện tử "Phổ biến, giáo dục pháp luật" tỉnh Tây Ninh (https://pbgdpl.tayninh.gov.vn), mục "Thi tìm hiểu pháp luật hàng tháng" và Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp (https://sotuphap.tayninh.gov.vn), mục "Thi tìm hiểu pháp luật" - Trang "Phổ biến, giáo dục pháp luật". Đồng thời, phát hành văn bản phát động cuộc thi đến các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Thí sinh trả lời các câu hỏi dưới hình thức thi viết (có thể viết tay hoặc đánh máy) trên giấy A4 và gửi về Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật – Sở Tư pháp Tây Ninh (số 302 đường Cách mạng tháng 8, phường 2, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; ĐT: 3812647) hoặc gửi về địa chỉ email: baiduthitimhieuphapluat2021@gmail.com trước ngày 20 của tháng.

- Đối với mỗi cuộc thi tháng, 01 thí sinh chỉ được làm 01 bài dự thi (không nhận bài dự thi tập thể).

- Trên bài dự thi ghi rõ thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi công tác, số điện thoại của thí sinh.

- Bài dự thi nộp sau thời gian quy định, trả lời không đầy đủ các câu hỏi của Ban Tổ chức, sao chép lẫn nhau, tập thể làm chung 01 bài dự thi, bài dự thi không ghi thông tin cá nhân là bài dự thi không hợp lệ, không đưa vào chấm thi và không xếp giải.

2. Đối tượng dự thi:

- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Tổ Thư ký cuộc thi và đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của Sở Tư pháp – cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh không được tham gia dự thi.

3. Nội dung thi: Chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng; pháp luật của Nhà nước về các lĩnh vực.

4. Chấm thi và trao giải:

- Trong ngày 20 của tháng, Tổ Thư ký tổng hợp các bài dự thi trong tháng để Ban Giám khảo chấm. Căn cứ vào đáp án của Ban Tổ chức, Ban Giám khảo thực hiện việc chấm thi và tham mưu Ban Tổ chức trao giải cho thí sinh đạt giải. Thí sinh đạt giải là người có số điểm cao nhất tính từ trên xuống.

- Nếu có thí sinh bằng điểm, thí sinh nào gửi bài về dự thi sớm hơn sẽ được xếp giải cao hơn. Căn cứ để tính thời hạn gửi bài dự thi của thí sinh như sau:

+ Nếu thí sinh nộp bài dự thi trực tiếp tại Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật – Sở Tư pháp Tây Ninh: sẽ căn cứ vào ngày, giờ nộp; có danh sách ký nhận.

+ Nếu thí sinh gửi bài dự thi qua Bưu điện: sẽ tính theo dấu Bưu điện.

+ Nếu thí sinh gửi bài dự thi qua địa chỉ email baiduthitimhieuphapluat2021@gmail.com: sẽ căn cứ vào ngày, giờ nhận email.

- Ban Tổ chức trao giải cho các thí sinh đạt giải tại Hội nghị tổng kết các cuộc thi tìm hiểu pháp luật năm 2021, dự kiến tổ chức trong tháng 12 năm 2021 (sẽ có Giấy mời thí sinh đạt giải, thông báo cụ thể về địa điểm và thời gian tổ chức).

5. Cơ cấu giải thưởng:

Tại mỗi cuộc thi tổ chức hàng tháng, cơ cấu giải thưởng như sau:

- 01 giải nhất: 600.000 đồng/ 01 giải.

- 02 giải nhì: 400.000 đồng/ 01 giải.

- 03 giải ba: 300.000 đồng/ 01 giải.

- 04 giải khuyến khích: 200.000 đ/ 01 giải.

Thí sinh đạt giải được tặng tiền thưởng và Giấy Chứng nhận của Ban Tổ chức cuộc thi.

Lưu ý: Thí sinh cập nhật câu hỏi, đáp án, danh sách thí sinh đạt giải hàng tháng trên:

1. Trang thông tin điện tử "Phổ biến, giáo dục pháp luật" tỉnh Tây Ninh (https://pbgdpl.tayninh.gov.vn), mục "Thi tìm hiểu pháp luật hàng tháng".

2. Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp (https://sotuphap.tayninh.gov.vn), mục "Thi tìm hiểu pháp luật" - Trang "Phổ biến, giáo dục pháp luật".

3. Hàng tháng, Sở Tư pháp có Công văn phát động cuộc thi đến các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Mọi thắc mắc, xin liên hệ Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật – Sở Tư pháp Tây Ninh (ĐT: 3812647) để được giải đáp./.

 

Ban Tổ chức cuộc thi

CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ NGHIÊM CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO LUẬT MÔI TRƯỜNG CÓ HIỆU LỰC NGÀY 01.01.2022TinCÁC TRƯỜNG HỢP BỊ NGHIÊM CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO LUẬT MÔI TRƯỜNG CÓ HIỆU LỰC NGÀY 01.01.2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/2/2021 6:00 PMNoĐã ban hành

Việc quy định về Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân; là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh, chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải. Bảo vệ môi trường phải phù hợp vái quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.

Điều 6 Luật bảo vệ môi trường 2020 (Có hiệu lực 01/01/2022) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường như sau:

- Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường.

- Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

- Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí.

- Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.

- Nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, tái chế.

- Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Che giấu, hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch, thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường.

- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

- Sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên.

- Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Bên cạnh đó Luật nêu rõ trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 7 Điều 49 Luật bảo vệ môi trường 2020 (Có hiệu lực từ 01/01/2022) thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

-Tiếp nhận đăng ký môi trường;

- Kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn và giải quyết kiến nghị về bảo vệ môi trường đối với nội dung đã được tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường;

- Cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.

HỎI – ĐÁP LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT TinHỎI – ĐÁP LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/1/2021 6:00 PMNoĐã ban hành

1. Hỏi: Thế nào là người khuyết tật?

Đáp: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

2. Hỏi: Tật gồm những dạng gì?

Đáp: Dạng tật bao gồm: Khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác.

3. Hỏi: Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật nào?

Đáp: Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc các trường hợp trên.

4. Hỏi: Người khuyết tật có quyền và nghĩa vụ gì?

Đáp: Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây:

- Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;

- Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;

- Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;

- Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.

5. Hỏi: Nhà nước có chính sách gì về người khuyết tật?

Đáp: Nhà nước  có các chính sách về người khuyết tật như sau:

- Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.

- Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

- Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.

- Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

- Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.

- Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.

- Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

- Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.

- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.

- Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Hỏi: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm gì đối với người khuyết tật?

Đáp: Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm vận động xã hội trợ giúp người khuyết tật tiếp cận dịch vụ xã hội, sống hòa nhập cộng đồng; tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật và chương trình, đề án trợ giúp người khuyết tật.

Mọi cá nhân có trách nhiệm tôn trọng, trợ giúp và giúp đỡ người khuyết tật.

7. Hỏi: Gia đình có trách nhiệm gì đối với người khuyết tật?

Đáp: Gia đình có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm sau đây:

- Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật;

- Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

- Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình;

8. Hỏi: Ngày người khuyết tật Việt Nam là ngày nào?

Đáp: Ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày người khuyết tật Việt Nam.

9. Hỏi: Những hành vi nào bị nghiêm cấm?

Đáp: Những hành vi sau đây bị nghiêm cấm:

- Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật.

- Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.

- Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.

- Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

- Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định của pháp luật.

- Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật.

- Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật.

10. Hỏi: Việc chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú cho người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng; lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người khuyết tật; khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phạm vi chuyên môn cho người khuyết tật.

11. Hỏi: Việc khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp.

Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh.

Người khuyết tật là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật.

12. Hỏi: Việc giáo dục đối với người khuyết tật như thế nào?

 

Đáp: Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật.

Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập.

Người khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia.

13. Hỏi: Việc dạy nghề đối với người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác.

Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận nghề đào tạo khi người khuyết tật học hết chương trình đào tạo và đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.

Người khuyết tật học nghề được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

14. Hỏi: Luật quy định như thế nào về việc làm đối với người khuyết tật?

Đáp: Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm của người khuyết tật.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo đảm điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật; thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động là người khuyết tật.

Tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn học nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật.

Người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, được hướng dẫn về sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.

15. Hỏi: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được hưởng chính sách gì?

Đáp: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hỗ trợ cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật; được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh; được ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước và miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất, kinh doanh theo tỷ lệ lao động là người khuyết tật, mức độ khuyết tật của người lao động và quy mô doanh nghiệp.

16. Hỏi: Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật được quy định như thế nào?

Đáp: Nhà nước hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật được hưởng thụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch.

Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn, người khuyết tật nặng được giảm giá vé và giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch.

Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho người khuyết tật phát triển tài năng, năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật và thể thao; tham gia sáng tác, biểu diễn nghệ thuật, tập luyện, thi đấu thể thao.

Nhà nước hỗ trợ hoạt động thiết kế, chế tạo và sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với người khuyết tật.

17. Hỏi: Việc tham gia giao thông của người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Phương tiện giao thông cá nhân của người khuyết tật khi tham gia giao thông phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp với điều kiện sức khỏe của người khuyết tật. Phương tiện giao thông cá nhân đòi hỏi phải có giấy phép điều khiển thì người khuyết tật được học và cấp giấy phép điều khiển đối với phương tiện đó.

Người khuyết tật khi tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông công cộng được sử dụng các phương tiện hỗ trợ hoặc sự trợ giúp tương ứng; được phép mang theo và miễn phí khi mang phương tiện, thiết bị hỗ trợ phù hợp.

Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng một số phương tiện giao thông công cộng.

Người khuyết tật được ưu tiên mua vé, được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

18. Hỏi: Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp người khuyết tật được nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội.

- Người khuyết tật nặng.

Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm:

- Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó;

- Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng do Chính phủ quy định.

19. Hỏi: Nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội như thế nào?

Đáp: Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Nhà nước cấp kinh phí nuôi dưỡng người khuyết tật cho các cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm:

- Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng;

- Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày;

- Mua thẻ bảo hiểm y tế;

- Mua thuốc chữa bệnh thông thường;

- Mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng;

- Mai táng khi chết;

- Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với người khuyết tật là nữ.

20. Hỏi: Chế độ mai táng phí cho người khuyết tật như thế nào?

Đáp: Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo quy định của Chính phủ.

21. Hỏi: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật có trách nhiệm gì?

Đáp: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật có trách nhiệm sau:

- Tuân thủ điều kiện hoạt động của cơ sở chăm sóc người khuyết tật; thực hiện đầy đủ các quy chuẩn về nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp người khuyết tật tương ứng với từng loại cơ sở.

- Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật./.

HỎI – ĐÁP MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG  VỀ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬTTinHỎI – ĐÁP MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG  VỀ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/15/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH:

 

HỎI – ĐÁP MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

anhminhhoa3.jpg 

(Ảnh: nguồn https://pbgdpl.tayninh.gov.vn)

 

1. Hỏi: Phổ biến, giáo dục pháp luật là gì?

Đáp: Phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) là một từ ghép giữa "phổ biến pháp luật" và "giáo dục pháp luật". PBGDPL có 02 nghĩa:

- Hiểu theo nghĩa hẹp là: truyền đạt tinh thần, nội dung pháp luật giúp cho đối tượng tác động hiểu và hình thành ở họ tri thức pháp luật, tình cảm, hành vi phù hợp với các đòi hỏi của các quy định pháp luật hiện hành.

- Hiểu theo nghĩa rộng: là công tác, lĩnh vực hoạt động, bao gồm tất cả các công đoạn phục vụ cho việc thực hiện PBGDPL (xây dựng chương trình, kế hoạch PBGDPL; triển khai chương trình, kế hoạch PBGDPL thông qua việc áp dụng các hình thức, biện pháp PBGDPL; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình, kế hoạch PBGDPL).

2. Hỏi: Công tác PBGDPL có các đặc điểm gì?

Đáp: Công tác PBGDPL có 04 đặc điểm sau đây:

- Là một bộ phận của công tác giáo dục trính trị, tư tưởng.

- Có mối liên hệ chặt chẽ với công tác xây dựng và thực hiện pháp luật.

- Được tổ chức thực hiện bởi những chủ thể xác định (Chính phủ, các bộ, ngành  Trung ương, UBND các cấp).

- Nhằm truyền đạt thông tin, nội dung pháp luật giúp đối tượng được tác động có những hiểu biết nhất định về pháp luật góp phần nâng cao ý thức pháp luật cho đối tượng.

3. Hỏi: Vì sao nói công tác PBGDPL là một bộ phận của công tác giáo dục trính trị, tư tưởng?

Đáp: Công tác PBGDPL là một bộ phận của công tác giáo dục trính trị, tư tưởng vì:

- Bản chất của hoạt động xây dựng pháp luật là thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, thể hiện ý chí của nhân dân; vì vậy, thực hiện pháp luật là thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước. PBGDPL tạo ra khả năng cho việc giáo dục chính trị, hình thành ở người dân những hiểu biết nhất định về chính trị đồng thời trong quá trình giáo dục chính trị, tư tưởng có sự đan xen những nội dung, quan điểm pháp lý nhất định.

- Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân đã xác định rõ PBGDPL là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

4. Hỏi: Vì sao nói công tác PBGDPL có mối liên hệ chặt chẽ với công tác xây dựng và thực hiện pháp luật?

Đáp: Công tác PBGDPL có mối liên hệ chặt chẽ với công tác xây dựng và thực hiện pháp luật vì:

- PBGDPL và xây dựng pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau bởi lẽ công tác xây dựng pháp luật là cơ sở cho việc hình thành, thực hiện công tác PBGDPL và ngược lại công tác PBGDPL là cầu nối, là một phương tiện quan trọng để đưa pháp luật vào cuộc sống.

- PBGDPL có tác động tích cực đến việc tổ chức, thực hiện pháp luật trên cơ sở giúp người dân có hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.

5. Hỏi: PBGDPL có mục đích, ý nghĩa trong đời sống xã hội?

Đáp: Trong đời sống xã hội, PBGDPL có mục đích, ý nghĩa như sau:

- Truyền tải thông tin, yêu cầu, nội dung và các quy định pháp luật đến với đối tượng.

- Hình thành lòng tin vào pháp luật của đối tượng.

- Nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của đối tượng.

- Góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý xã hội.

6. Hỏi: PBGDPL truyền tải thông tin, yêu cầu, nội dung và các quy định pháp luật đến với đối tượng như thế nào?

Đáp: Công tác tuyên truyền, PBGDPL luôn có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa hiện nay, là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự điều phối, tổ chức thực hiện của các cơ quan nhà nước và các tổ chức, đoàn thể; là khâu then chốt, quan trọng để chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước thực sự đi vào cuộc sống xã hội, đi vào ý thức, hành động của từng chủ thể trong xã hội.

PBGDPL là cầu nối để chuyển tải pháp luật vào cuộc sống. Nói cách khác, quá trình đưa pháp luật vào cuộc sống được bắt đầu bằng hoạt động PBGDPL. Thực hiện pháp luật dù bằng hình thức nào - tuân thủ, thi hành (chấp hành) pháp luật, sử dụng (vận dụng) pháp luật hay áp dụng pháp luật thì trước hết đều phải có hiểu biết pháp luật. Nếu không nhận thức đầy đủ vị trí quan trọng và không thực hiện tốt công tác PBGDPL thì dù công tác xây dựng pháp luật có làm tốt đến mấy cũng không đạt được hiệu quả thực thi pháp luật.

Pháp luật của Nhà nước không phải khi nào cũng được mọi người trong xã hội biết đến, tìm hiểu, đồng tình ủng hộ và thực hiện nghiêm chỉnh. Tuy rằng bản chất pháp luật của Nhà nước ta là tốt đẹp, nó phản ánh ý chí, nguyện vọng, mong muốn của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội. Tuy nhiên, dù những quy định pháp luật có tốt đẹp nhưng không được nhân dân biết đến thì vẫn không đi vào cuộc sống.

PBGDPL chính là phương tiện truyền tải những thông tin, những yêu cầu, nội dung và các quy định pháp luật đến với người dân, giúp cho người dân hiểu biết, nắm bắt pháp luật kịp thời mà không mất quá nhiều thời gian, công sức cho việc tự tìm hiểu, tự học tập. Đó chính là phương tiện hỗ trợ tích cực để nâng cao hiểu biết pháp luật cho nhân dân.

7. Hỏi: Vì sao PBGDPL phải hình thành lòng tin vào pháp luật cho đối tượng?

Đáp: Pháp luật chỉ có thể được mọi người thực hiện nghiêm chỉnh khi họ tin tưởng vào những quy định của pháp luật. Pháp luật được xây dựng là để bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân, đảm bảo lợi ích chung của cộng đồng, đảm bảo công bằng và dân chủ xã hội. Khi nào người dân nhận thức đầy đủ được như vậy thì pháp luật không cần một biện pháp cưỡng chế nào mà mọi người vẫn tự giác thực hiện.

Tạo lập niềm tin vào pháp luật cho mỗi người và cả cộng đồng đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố. Một trong các yếu tố đóng vai trò quan trọng là PBGDPL để mọi người hiểu biết về pháp luật, hiểu biết về quá trình thực  hiện và áp dụng pháp luật. Pháp luật cũng như mọi hiện tượng khác trong xã hội bao giờ cũng có hai mặt, không phải lúc nào nó cũng thoả mãn hết, phản ánh được đầy đủ nguyện vọng, mong muốn của tất cả mọi người trong xã hội. Quá trình điều chỉnh pháp luật sẽ lấy lợi ích của đông đảo nhân dân trong xã hội làm tiêu chí, thước đo, do đó sẽ có một số ít không thoả mãn được. Chính các yếu tố hạn chế của các quy định pháp luật càng tạo nên sự cần thiết của công tác PBGDPL để mọi người hiểu đúng pháp luật, đồng tình ủng hộ pháp luật. Có như vậy mới hình thành lòng tin vào pháp luật của đông đảo nhân dân trong xã hội.

8. Hỏi: Vì sao mục đích, ý nghĩa của PBGDPL là nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của đối tượng?

Đáp: Ý thức pháp luật của người dân được hình thành từ hai yếu tố đó là tri thức pháp luật và tình cảm pháp luật.

- Tri thức pháp luật là sự hiểu biết pháp luật của các chủ thể có được qua việc học tập, tìm hiểu pháp luật, qua quá trình tích luỹ kiến thức của hoạt động thực tiễn và công tác. Tình cảm pháp luật chính là trạng thái tâm lý của các chủ thể khi thực hiện và áp dụng pháp luật, họ có thể đồng tình ủng hộ với những hành vi thực hiện đúng pháp luật, lên án các hành vi vi phạm pháp luật.

- Ý thức tự giác chấp hành pháp luật của nhân dân chỉ có thể được nâng cao khi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân được tiến hành thường xuyên, kịp thời và có tính thuyết phục. PBGDPL không đơn thuần là phổ biến các văn bản pháp luật đang có hiệu lực mà còn lên án các hành vi vi phạm pháp luật, đồng tình ủng hộ các hành vi thực hiện đúng pháp luật, hình thành dư luận và tâm lý đồng tình ủng hộ với hành vi hợp pháp, lên án các hành vi vi phạm pháp luật.

PBGDPL nhằm hình thành, củng cố tình cảm tốt đẹp của con người với pháp luật, đồng thời ngày càng nâng cao sự hiểu biết của con người đối với các văn bản pháp luật và các hiện tượng pháp luật trong đời sống, từ đó nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của nhân dân.

9. Hỏi: Vì sao PBGDPL góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý xã hội?

Đáp: Vai trò quan trọng này của công tác PBGDPL bắt nguồn từ chính vai trò và giá trị xã hội của pháp luật, là phương tiện hàng đầu để quản lý nhà nước, quản lý xã hội. PBGDPL giúp cho mọi người có tri thức pháp lý, tình cảm pháp luật đúng đắn và hành vi hợp pháp, tạo tiền đề cho việc sử dụng quyền lực nhà nước, tăng cường pháp chế, phát huy dân chủ và quyền tự do của mỗi người.

PBGDPL đồng thời tạo ra khả năng đổi mới các quan hệ xã hội trong môi trường quản lý nhà nước bằng pháp luật, hình thành các điều kiện và nhân tố thuận lợi cho quá trình quản lý nhà nước, quản lý xã hội; tạo ra khả năng phát hiện và loại trừ những hiện tượng tiêu cực, chống đối pháp luật diễn ra trong quá trình quản lý.

10. Hỏi: Những yêu cầu chung đối với việc PBGDPL là gì?

Đáp: Những yêu cầu chung đối với việc PBGDPL gồm:

- Đề cao tính Đảng trong PBGDPL: Pháp luật và đường lối, chính sách của Đảng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Pháp luật là sự thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng. Do đó, công tác PBGDPL cũng phải đề cao tính Đảng. Muốn đề cao tính Đảng trong công tác PBGDPL thì phải hiểu biết, quán triệt đầy đủ đường lối, chính sách của Đảng đối với từng thời kỳ, từng vấn đề.

- Bảo đảm tính khoa học, tính chuẩn xác, truyền đạt trung thành văn bản: Nội dung được PBGDPL là những quy định xử sự được Nhà nước ban hành, có cấu trúc chặt chẽ từ câu chữ tới nội dung và yêu cầu của các quy định đó. Do đó, PBGDPL phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định, bảo đảm tính khoa học, tính chuẩn xác, truyền đạt trung thành văn bản.

- Bảo đảm tính đại chúng: phù hợp với đối tượng, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ áp dụng (xuất phát từ nhu cầu của đối tượng, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, giới tính, lứa tuổi, dân tộc; sử dụng ngôn ngữ đại chúng, cách truyền đạt giản dị, ngắn gọn, dễ hiểu).

- Lựa chọn hình thức phù hợp: phù hợp với đối tượng, địa bàn, điều kiện kinh tế của nơi tiến hành PBGDPL; để đạt hiệu quả tốt nhất, có thể đan xen kết hợp nhiều hình thức).

11. Hỏi: Nội dung nào phải được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục?

Đáp: Các nội dung sau đây phải được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục:

- Quy định của Hiến pháp và văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là các quy định của pháp luật về dân sự, hình sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh, giao thông, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.

- Các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế.

- Ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật.

12. Hỏi: Hình thức PBGDPL gồm có các hình thức nào?

Đáp: Hình thức PBGDPL gồm có các hình thức sau:

- Họp báo, thông cáo báo chí.

- Phổ biến pháp luật trực tiếp; tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật.

- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, internet, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động; đăng tải trên Công báo; đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của cơ quan, tổ chức, khu dân cư.

- Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật.

- Thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt động khác của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở.

- Lồng ghép trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt của tổ chức chính trị và các đoàn thể, câu lạc bộ, tủ sách pháp luật và các thiết chế văn hóa khác ở cơ sở.

- Thông qua chương trình giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

- Các hình thức PBGDPL khác phù hợp với từng đối tượng cụ thể mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể áp dụng để bảo đảm cho công tác PBGDPL đem lại hiệu quả.

13. Hỏi: Các biện pháp thực hiện công tác PBGDPL gồm những biện pháp gì ?

Đáp: Biện pháp thực hiện công tác PBGDPL gồm có :

- Có Kế hoạch, Chương trình công tác PBGDPL.

- Lựa chọn nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp.

- Xây dựng và nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL.

- Tăng cường phối hợp trong hoạt động PBGDPL.

- Công tác PBGDPL phải được thực hiện thường xuyên, liên tục; có trọng tâm, trọng điểm; gắn với việc tổ chức thực hiện pháp luật.

- Chú trọng hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác PBGDPL.

- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, khen thưởng việc thực hiện công tác PBGDPL.

- Đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác PBGDPL.

14. Hỏi: Cán bộ làm công tác PBGDPL phải đáp ứng các yêu cầu gì?

Đáp: Cán bộ làm công tác PBGDPL phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Một là, về kiến thức pháp luật:

+ Có kiến thức hiểu biết pháp luật nói chung, kiến thức xã hội rộng; hiểu biết về đối tượng tuyên truyền; khi tuyên truyền, phổ biến pháp luật cần dự kiến trước được các tình huống, các câu hỏi người nghe đưa ra để chuẩn bị phương án trả lời thích hợp giúp cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đạt được hiệu quả, chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu của người được tuyên truyền, PBGDPL;

+ Nắm vững những vấn đề liên quan đến lĩnh vực mà các văn bản pháp luật điều chỉnh;

+ Hiểu được ý nghĩa, bản chất pháp lý của vấn đề mà các văn bản điều chỉnh, sự cần thiết phải ban hành văn bản;

+ Hiểu rõ đối tượng, phạm vi, nội dung điều chỉnh của văn bản;

+ Hiểu rõ ý nghĩa của các quy phạm, tác dụng điều chỉnh của từng quy phạm, các chế tài…

- Thứ hai, về kỹ năng:

+ Kỹ năng tìm hiểu: nắm vững đối tượng bằng cách trao đổi trực tiếp hoặc dùng phiếu thăm dò;

+ Kỹ năng lắng nghe: chú ý lắng nghe, không ngắt lời, tỏ thái độ quan tâm đến những vấn đề người được tuyên truyền trao đổi; tránh nói nhiều hoặc tỏ thái độ thờ ơ; khuyến khích người nghe phát biểu ý kiến;

+ Kỹ năng quan sát: sử dụng các giác quan như mắt nhìn, tai nghe hoặc quan sát một cách kín đáo…

+ Kỹ năng truyền đạt: sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng, phù hợp, kết hợp, nêu các ví dụ cụ thể, gần gũi…

+ Kỹ năng động viên: dùng lời nói, ánh mắt để động viên; thông cảm với người được truyền thông; động viên, thu hút những người rụt rè tham gia…

- Thứ ba, các yêu cầu khác:

+ Có sự nhiệt tình, tâm huyết, tận tụy;

+ Có khả năng nói và viết;

+ Có khả năng hòa đồng và giao tiếp;

+ Có kiến thức nhất định về tâm lý học tuyên truyền;

+ Có hiểu biết về văn hóa, phong tục tập quán, điều kiện xã hội của mỗi địa bàn dân tộc, mỗi vùng miền nhất định.

-----oOo-----

 

 

 

Quy định của pháp luật xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến phòng, chống COVID-19TinQuy định của pháp luật xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến phòng, chống COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/15/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

COVID-19, bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona được phát hiện lần đầu tiên tại thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc vào tháng 12/2019. Đến nay, nhiều quốc gia/vùng lãnh thổ trên toàn cầu đã ghi nhận các trường hợp mắc và tử vong vì COVID-19.

Hiện nay, tình hình dịch COVID-19 trên thế giới vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp, liên tục ghi nhận các biến chủng của vi rút SARS-CoV-2, tiếp tục gia tăng về người mắc và người tử vong; do đó nguy cơ dịch xâm nhập rất cao từ những người nhập cảnh và có nguy cơ lây lan ra cộng đồng.

Sau đây là một số hành vi vi phạm liên quan phòng chống COVID-19 và mức phạt:

1. Hỏi: Hành vi cung cấp nội dung thông tin sai sự thật, vu khống, xuyên tạc, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân liên quan đến phòng, chống dịch Covid-19 sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

* Về xử lý hành chính: Theo điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định : Hành vi cung cấp nội dung thông tin sai sự thật, vu khống, xuyên tạc, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân liên quan đến phòng, chống dịch Covid-19 sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân (từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức) và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả "Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật".

*Xử lý hình sự: Trường hợp đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, thông tin xuyên tạc về tình hình dịch bệnh Covid-19 có thể bị xử lý theo Điều 288 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

2. Hỏi: Xin cho biết hành vi vứt khẩu trang, các chất, vật dụng đã sử dụng không đúng nơi quy định có khả năng làm lây lan dịch bệnh Covid-19 sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định: Hành vi vứt khẩu trang, các chất, vật dụng đã sử dụng không đúng nơi quy định có khả năng làm lây lan dịch bệnh Covid-19 sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.

3. Hỏi: Xin cho biết hành vi che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng của bản thân hoặc của người khác mắc dịch bệnh Covid-19 sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

* Về xử lý hành chính: 

Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định: Hành vi che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng của bản thân hoặc của người khác mắc dịch bệnh Covid-19 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

*Xử lý hình sự: Trường hợp làm lây lan dịch bệnh Covid-19 cho người khác có thể bị xử lý theo Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

4. Hỏi: Hành vi từ chối hoặc trốn tránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế của cơ quan nhà nước có thầm quyền đối với người mắc bệnh Covid-19 sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

* Xử lý hành chính

Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định: Hành vi từ chối hoặc trốn tránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế của cơ quan nhà nước có thầm quyền đối với người mắc bệnh Covid-19 sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả "Buộc thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế".

*Xử lý hình sự: Trường hợp làm lây lan dịch bệnh Covid-19 cho người khác có thể bị xử lý theo Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

5. Hỏi: Hành vi không thực hiện đeo khẩu trang nơi công cộng hoặc ra đường thuộc diện không cần thiết sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Điểm a Khoản 1 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định: Hành vi không thực hiện đeo khẩu trang nơi công cộng hoặc ra đường thuộc diện không cần thiết sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

6. Hỏi: Hành vi không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơ làm lây truyền dịch bệnh Covid-19 sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Điểm a Khoản 3 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định: Hành vi không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơ làm lây truyền dịch bệnh Covid-19 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân (từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tố chức).

7. Hỏi: Hành vi không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng để phòng, chống dịch bệnh Covid-19 sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Điểm c Khoản 3 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định: Hành vi không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng để phòng, chống dịch bệnh Covid-19 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân (từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tố chức).

*Xử lý hình sự: Trường hợp chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ (như quán ba, vũ trường, karaoke, dịch vụ mát xa, cơ sở thẩm mỹ…) thực hiện hoạt động kinh doanh khi đã có quyết định tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh để phòng chống dịch bệnh Covid-19, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng trở lên do phát sinh chi phí phòng chống dịch bệnh sẽ bị xử lý theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

8. Hỏi: Hành vi không thực hiện quyết định cấm tập trung đông người tại vùng đã được ban bố tình trạng khấn cấp dịch bệnh Covid-19  sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Điểm b Khoản 5 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định: Hành vi không thực hiện quyết định cấm tập trung đông người tại vùng đã được ban bố tình trạng khấn cấp dịch bệnh Covid-19 sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân (từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức).

9. Hỏi: Hành vi giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người nước ngoài vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

* Về xử lý hành hành chính:

Điểm a Khoản 5 và Khoản 9 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Hành vi giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người nước ngoài vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân (từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức). Người nước ngoài có hành vi VPHC, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể còn bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

*Xử lý hình sự: Hành vi liên quan đến quy định về xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép có thể bị xử lý theo Điều 347 và 348 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

10. Hỏi: Hành vi cản trở; xúi giục, lôi kéo; kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người thi hành công vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19 sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 20 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Hành vi cản trở; xúi giục, lôi kéo; kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người thi hành công vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19 sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân (từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức).

HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT Phân loại 1TinDTHỎI ĐÁP PHÁP LUẬT /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/28/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống

thiên tai, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều

 

(Nghị định 65/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 104/2017/NĐ-CP

ngày 14/9/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều

(gọi tắt là Nghị định 65/2019/NĐ-CP)

 

Câu 1. Hỏi: Ngày 18/7/2019, chính phủ ban hành Nghị định 65/2019/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực từ khi nào? Điều khoản chuyển chuyển tiếp của Nghị định? Trách nhiệm thi hành?

Trả lời:

Theo Điều 3 Nghị định 65/2019/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp:Đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

Theo Điều 4 Nghị định 65/2019/NĐ-CP quy định: Nghị định 65/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2019.

Theo Điều 5 quy địnhtrách nhiệm thi hành:Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định 65/2019/NĐ-CP

Câu 2. Hỏi: Những tổ chức nào là đối tượng áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều theo Nghị định 65/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP đã bổ sung khoản 4 Điều 2 Nghị định 104/2017/NĐ-CP, theo đó đối tượng áp dụng là tổ chức gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);

c) Tổ chức thủy lợi cơ sở được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Thủy lợi, Luật hợp tác xã, Bộ luật dân sự, gồm: hợp tác xã, tổ hợp tác;

d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật đầu tư gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư cá nhân); tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”

Câu 3. Hỏi: Hành vi thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành công trình thủy lợi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 104/2017/NĐ-CP quy định về vận hành công trình thủy lợi:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành công trình thủy lợi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại Điều 15a của Nghị định này;(Vi phạm quy định trong việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi).

Câu 4. Hỏi: Hành vi không có quy trình vận hành công trình thủy lợi theo quy định thì bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 Nghị định 104/2017/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với hành vi không có quy trình vận hành công trình thủy lợi theo quy định, cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình vận hành công trình thủy lợi nhỏ theo quy định;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình vận hành công trình thủy lợi vừa theo quy định;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình vận hành công trình thủy lợi lớn hoặc quan trọng đặc biệt theo quy định.

Câu 5. Hỏi: Hành vi vi phạm quy định trong việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP đã bổ sung Điều 15a Nghị định 104/2017/NĐ-CP, cụ thể:

Điều 15a. Vi phạm quy định trong việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi nhỏ đã được phê duyệt mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi vừa đã được phê duyệt mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi lớn đã được phê duyệt mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi quan trọng đặc biệt đã được phê duyệt mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Câu 6. Hỏi: Hành vi xây dựng các công trình tạm trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợibị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 104/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP, theo đó: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm lều, quán, tường; xây dựng các công trình tạm trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

Bên cạnh đó, đối tượng  vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép theo quy định của pháp luật.

Câu 7. Hỏi: Hành vi đào đắp ao, hồ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo điểm đ khoản 2 Điều 17 Nghị định 104/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP, cụ thể: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đào đắp ao, hồ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Bên cạnh đó, người vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật.

Câu 8. Hỏi: Hành vi không có hoặc không tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 104/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP, cụ thể: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có hoặc không tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công;

Câu 9. Hỏi: Hành vi mở rộng quy mô công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 17 Nghị định 104/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP, cụ thể: Phạt tiền đối với hành vi mở rộng quy mô công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, cơi nới, lấn chiếm làm tăng diện tíchcông trìnhdưới 10m2;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, cơi nới, lấn chiếm làm tăng diện tíchcông trìnhtừ 10mđến 30m2;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, cơi nới, lấn chiếm làm tăng diện tíchcông trìnhtrên 30m2.

Bên cạnh đó, người vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật.

Câu 10. Hỏi: Hành vi thay đổi kết cấu công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 5 Điều 17 Nghị định 104/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi kết cấu công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Câu 11. Hỏi: Hành vi khai thác khoáng sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bị xử phạt  như thế nào?

Trả lời:

Theo điểm b khoản 6 Điều 17 Nghị định 104/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP:Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khoan, đào khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thácnước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

Bên cạnh đó, người vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật.

Câu 12. Hỏi: Hành vi lập bến bãi, tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện trái phép với mục đích kinh doanh trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo điểm d khoản 7 Điều 17 Nghị định 104/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP:Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lập bến bãi, tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện trái phép với mục đích kinh doanh trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Bên cạnh đó, người vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật.

Câu 13. Hỏi: Hành vi nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 8 Điều 17 Nghị định 104/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP:Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi nổ mìnvà các hoạt động gây nổ khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, người vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật.

Câu 14. Hỏi: Hành vi vi phạm quy định về sử dụng phương tiện giao thông đi trên công trình thủy lợi bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 104/2017/NĐ-CP, theo đó:

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe cơ giới vượt tải trọng cho phép đi trêncông trình thủy lợi.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe cơ giới, phương tiện thủy nội địa lưu thông trong công trình thủy lợi khi có biển cấm, trừ các loại xe, phương tiện ưu tiên theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.

Bên cạnh đó người vi phạm nếu làm hư hỏng công trình bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật.

Câu 15. Hỏi: Hành vi vi phạm quy định của giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi?

Trả lời:

Theo khoản 7 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 104/2017/NĐ-CP:

Vi phạm quy định của giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau đây:

a) Trồng cây lâu năm;

b) Nuôi trồng thủy sản;

c) Nghiên cứu khoa học;

d) Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau đây:

a) Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất;

b) Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;

c) Xây dựng công trình ngầm;

dHoạt động du lịch, thể thaokinh doanh, dịch vụ.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau:

a) Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Xả nước thải vào công trình thủy lợi;

c) Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Câu 16. Hỏi: Nghị định 65/2019/NĐ-CP đã bổ sung quy định về hành vi viphạm quy định về cản trở, chống đối người có thẩm quyền trong hoạt động thủy lợi, hành vi này bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 65/2019/NĐ-CP đã bổ sung Điều 19a Nghị định 104/2017/NĐ-CP:

Điều 19a. Vi phạm quy định về cản trở, chống đối người có thẩm quyền trong hoạt động thủy lợi

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền trong hoạt động thủy lợi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, chống đối hoặc không chấp hành quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố. 

 

HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT:  XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHTRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAIPhân loại 1TinDTHỎI ĐÁP PHÁP LUẬT:  XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHTRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/28/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHTRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

(Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai)

 

Câu 1. Hỏi:  Chính phủ mới ban hành Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, xin hỏi Nghị định này quy định về nội dung gì? Và có hiệu lực từ khi nào? Nếu hành vi vi phạm về đất đai xảy ra trước ngày Nghị định số 91/2019/NĐ-CP có hiệu lực thì có áp dụng Nghị định này để xử phạt không?

Trả lời:

- Theo Điều 1 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm vi phạm trong sử dụng đất và vi phạm trong thực hiện dịch vụ về đất đai.

- Theo Điều 43 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 1 năm 2020.

Nếu hành vi vi phạm về đất đai xảy ra trước ngày Nghị định số 91/2019/NĐ-CP có hiệu lực thì có áp dụng quy định của pháp luật để xử phạt như sau:

a) Trường hợp đã lập biên bản vi phạm nhưng chưa có quyết định xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hành vi đó đã hết thời hiệu xử phạt hoặc không thuộc trường hợp xử phạt theo quy định tại Nghị định này thì không thực hiện việc xử phạt đối với hành vi vi phạm đó;

b) Trường hợp đã lập biên bản vi phạm nhưng chưa có quyết định xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hành vi đó còn trong thời hiệu xử phạt theo quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện xử phạt hành vi vi phạm đó.

Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp này được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có hiệu lực thi hành tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính đó; trường hợp áp dụng Nghị định này để xử phạt có lợi hơn cho đối tượng vi phạm thì thực hiện xử phạt theo Nghị định này;

c) Trường hợp đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện xong thì tiếp tục thực hiện theo quyết định xử phạt đó;

d) Trường hợp đã thực hiện xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn tiếp tục vi phạm thì áp dụng Nghị định này để xử phạt vi phạm.

Câu 2.  Đối tượng bị xử phạt VPHC theo quy định của Nghị định 91/2019/NĐ-CP là những đối tượng nào?

Trả lời:

Theo Điều 2 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này gồm các đối tượng dưới đây có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác:

 Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo (sau đây gọi chung là tổ chức).

Câu 3.  Nghị định số 91/2019/NĐ-CP có quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn đất? Vậy những hành vi nào được coi lấn đất?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP:

Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Câu 4.  Theo quy định của Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì hành vi nào là hành vi chiếm đất?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP:

Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

b) Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

c) Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);

d) Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Câu 5.  Như thế nào là hành vi hủy hoại đất bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 91/2019:

Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định, trong đó:

a) Làm biến dạng địa hình trong các trường hợp: thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất do lấy đất mặt dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề; san lấp đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước hoặc san lấp nâng cao bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề; trừ trường hợp cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận;

b) Làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp: làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất đang canh tác; làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng; gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp;

c) Gây ô nhiễm đất là trường hợp đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người;

d) Làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định là trường hợp sau khi thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà dẫn đến không sử dụng đất được theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;

đ) Làm giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định là trường hợp sau khi thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà phải đầu tư cải tạo đất mới có thể sử dụng đất theo mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Câu 6. Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả nào được áp dụng khi XPVPHC trong lĩnh vực đất đai?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP:

1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 09 tháng đến 12 tháng.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này bao gồm:

3.1 Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để quy định mức độ khôi phục đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định này;

3.2 Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này;

3.3 Buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;

3.4 Buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định;

3.5 Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất;

3.6 Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, tiền cho thuê lại đất không đúng quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất còn lại;

3.7 Buộc hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai;

3.8 Buộc hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định;

3.9 Buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiện quy định;

3.10 Buộc sử dụng đất đúng theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất;

3.11 Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính như trước khi vi phạm;

3.12 Buộc cung cấp hoặc cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai;

3.13 Buộc thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại Nghị định này.

3.14 Buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại Nghị định này;

3.15 Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả để thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

3.16 Xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp quy định của Nghị định này;

3.17 Thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với các trường hợp phải thu hồi đất theo quy định.

Câu 7.  Nghị định số 91/2019/NĐ-CP lần đầu quy định về việc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, vậy đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì số lợi bất hợp pháp được xác định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP:

Trường hợp sử dụng đất sang mục đích khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị chênh lệch của loại đất trước và sau khi vi phạm tính trên diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian vi phạm (kể từ thời điểm bắt đầu chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính). Giá đất của loại đất trước và sau khi vi phạm được xác định bằng giá đất của bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm chuyển mục đích (đối với giá của loại đất trước khi vi phạm) và tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (đối với giá của loại đất sau khi chuyển mục đích). 

Số lợi có được do chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng công thức sau:

Số lợi có được do vi phạm

=

Giá trị của diện tích đất vi phạm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất (G2)

-

Giá trị của diện tích đất vi phạm theo loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (G1)

x

Số năm vi phạm

Tổng thời gian sử dụng đất theo quy định của bảng giá đất đối với loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc chế độ sử dụng có thời hạn; trường hợp thời hạn sử dụng đất lâu dài thì thời gian được tính là 70 năm

 

G (1,2)

=

Diện tích đất vi phạm

x

Giá đất cụ thể xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

 

Loại đất trước khi vi phạm được xác định căn cứ vào ngun gc, quá trình quản lý, sử dụng đất. Loại đất sau khi vi phạm được xác định theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

Câu 8. Số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm lấn, chiếm đất được xác định như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị của phần diện tích đất lấn, chiếm trong thời gian vi phạm (kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất lấn, chiếm đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính), tính theo giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất đang sử dụng sau khi lấn, chiếm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

Công thức cụ thể được tính như sau:

Số lợi có được do vi phạm

=

Diện tích đất vi phạm

x

Giá đất cụ thể xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

x

Số năm vi phạm

Tổng thời gian sử dụng đất theo quy định của bảng giá đất đối với loại đất đang sử dụng thuộc chế độ sử dụng đất có thời hạn; trường hp thời hạn sử dụng đất lâu dài thì thời gian được tính là 70 năm

 

Câu 9.  Số lợi bất hợp pháp có được do hành vi vi phạm chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi không có đủ điều kiện được tính như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị chuyển quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã chuyển quyền, nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

Công thức cụ thể được tính như sau:

Số lợi có được do vi phạm

=

Diện tích đất vi phạm

x

Giá đất

x

Số năm vi phạm

Tổng thời gian sử dụng đất theo quđịnh của bảng giá đất đối với loại đất chuyển quyền thuộc chế độ sử dụng đất có thời hạn; trường hợp thời hạn sử dụng đất lâu dài thì thời gian được tính là 70 năm

 

Câu 10.  Trường hợp người vi phạm cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm được tính như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP: Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhân (x) với diện tích đất cho thuê, cho thuê lại (x) với số năm đã cho thuê, cho thuê lại (trong đó giá đất xác định cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất).

Câu 11.  Người chuyển đất trồng lúa sang đất trông cây lâu năm mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

 Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì hình thức và mức xử phạt được căn cứ trên diện tích đất chuyển mục đích trái phép. Cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có đươc do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 12. : Hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì bị xử phạt như thế nào theo quy định Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

 Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépthì hình thức và mức xử phạt dựa trên diện tích đất chuyển mục đích trái phép. Cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,1 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng  vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có đươc do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 13.  Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Trả lời:

Theo 3 Điều 9 Nghị định 91/2019:

Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt căn cứ trên diện tích đất chuyển mục đích trái phép. Cụ thể:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

g) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

h) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

 Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạtvi phạm tại khu vực nông thôn.

Ngoài ra theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có đươc do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 14. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệpkhông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 10 nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépthì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng  vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 15. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépthì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

 Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépthì hình thức và mức xử phạt dựa trên diện tích đất vi phạm. Cụ thể:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta;

g) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng  vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 16. Hành vi Chuyển đất trồng cây hàng năm khác (không phải đất trồng lúa) sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépbị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépthì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng  vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 17. Hành vi chuyển đất trồng cây hàng năm khác (đất trồng lúa), đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépbị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phéptại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

g) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

 Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phéptại khu vực đồ thị thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt vi phạm tại khu vực nông thôn.

Ngoài ra theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng  vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 18. Hành vi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépbị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

 Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phéptại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.

Trường hợp thực hiện hành vi vi phạm trên tại khu vực đô thị không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépthì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với vi phạm tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức

Ngoài ra theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 19. Hành vi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépbị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

 Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.

Trường hợp thực hiện hành vi vi phạm trên tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với vi phạm tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức

Ngoài ra theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 20.  Hành vi chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépbị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.

Trường hợp thực hiện hành vi vi phạm trên tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với vi phạm tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức

Ngoài ra theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 21. Hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa có đủ điều kiện nhưng không đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP) nhưng không đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ 01 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo điểm b khoản 5 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP đối tượng vi phạm buộc phải đăng ký việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng với Ủy ban nhân dân cấp xã.

Câu 22. Hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vi phạm điều kiện luật định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vi phạm điều kiện theo quy định của pháp luật thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển đổi cơ cẩu cây trồng dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ 01 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo điểm a khoản 5 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP đối tượng vi phạm buộc phải khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Câu 23.  Hành vi chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất mà không đăng ký thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo 3 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất mà không đăng ký theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo điểm c, d, đ khoản 5 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định đối với thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 24. Hành vi chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định mà không đăng ký thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định mà không đăng ký thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài ra theo điểm c, d, đ khoản 5 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định đối với thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 25.  Hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

Trường hợp hành vi vi phạm xảy ra tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng  02 lần mức xử phạt đối với vi phạm ở khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 14 NĐ 91/2019 đối tượng vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc trả lại đất đã lấn, chiếm hoặc Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất; Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 26.  Hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải đất trồng lúa bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 2, khoản 5 Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

* Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

* Trường hợp hành vi vi phạm xảy ra tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng  02 lần mức xử phạt đối với vi phạm ở khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 14 NĐ 91/2019 đối tượng vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm,

- Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm

- Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất;

- Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 27. Hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 14 Nghị định 91/2019:

* Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

* Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúatại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng  02 lần mức xử phạt đối với vi phạm ở khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 14 NĐ 91/2019 đối tượng vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm,

- Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm

- Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất;

- Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất

-Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 28.  Hành vi lấn, chiếm đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 4, khoản 5 Điều 14 NGhị định 91/2019:

* Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp(trừ trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước) tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

* Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng  02 lần mức xử phạt đối với vi phạm ở khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức..

Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 14 NĐ 91/2019 đối tượng vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm,

- Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm

- Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất;

- Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 29. Hành vi hủy hoại đất do làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Trường hợp làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 01 héc ta trở lên.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 91/2019: đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Trường hợp người có hành vi vi phạm không chấp hành thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định Luật đất đai.

Câu 30.  Hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 16 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình mà gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp đưa chất thải, chất độc hại lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

Ngoài ra, đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

Câu 31. Hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.

2. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng đối với vi phạm ở khu vực nông thôn.

Ngoài ra đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

Câu 32. Anh Trần Khắc N huyện Xuân Trường có hỏi: Chị Đỗ Thị L huyện Vụ Bản có hỏi: Hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai bị xử phạt như thế nào theo quy định?

Trả lời:

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

2. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng đối với vi phạm ở nông thôn.

Ngoài ra đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

Câu 33. Chuyển quyền, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy địnhbị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

1. Theo Điều 18 Nghị định 91/2019/NĐ-CP Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân mà không đủ một trong các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

- Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp không đủ từ hai điều kiện trở lên trong số các điều kiện đã nêu trên.

2. Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp không đủ một trong các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp không đủ từ hai điều kiện trở lên trong số các điều kiện nêu trên.

3. Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực đồ thị trong trường hợp không đủ một trong các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khu vực đô thị trong trường hợp không đủ từ hai điều kiện trở lên trong số các điều kiện nêu trên.

Ngoài ra, đối tượng vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 4 Điều 18 NĐ 91:

a) Buộc bên nhận chuyển quyền sử dụng đất, bên thuê đất phải trả lại đất cho người sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền, thuê đất

b) Buộc bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận nhưng có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

c) Buộc bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất mà bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, là cá nhân đã chuyển đi nơi khác được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ hoặc cá nhân đã chết hoặc được tòa án tuyên bố là đã chết mà không có người thừa kế hợp pháp;

d) Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, cho thuê lại đất đã thu trong thời gian sử dụng đất còn lại;

đ) Buộc bên chuyển nhượng, bên cho thuê, cho thuê lại đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê đất không đủ điều kiện trong thời gian vi phạm;

e) Thu hồi đất đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nhưng đã hết hạn sử dụng đất mà không được gia hạn.

Câu 34. Hành vi chuyển đổi, thế chấp đối với đất không thuộc trường hợp được chuyển đổi, thế chấp bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Trường hợp chuyển đổi, thế chấp đối với đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền một lần mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc tiền đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta trở lên.

Ngoài ra các đối tượng vi phạm bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây (theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 91/2019):

a) Buộc bên nhận chuyển quyềnphải trả lại đất cho người sử dụng đất trước khi chuyển quyền.

d) Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất.

Câu 35. Hành vi chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp được chuyển quyền bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại 3 Điều 19 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, Nhà nước công nhận theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, Nhà nước giao có thu tiền hoặc cho thuê trả tiền một lần mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc tiền đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất không đúng đối tượng quy định tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta trở lên.

Ngoài ra các đối tượng vi phạm bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây (theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 91/2019):

a) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê đất phải trả lại đất cho người sử dụng đất trước khi chuyển quyền.

b) Buộc bên chuyển nhượng, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bên cho thuê đất phải nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi chuyển nhượng, cho thuê đất, cho thuê lại đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong thời gian vi phạm;

c) Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng.

Câu 36.  Người sử dụng đất được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, để cho thuê lại đất, nhưng đã cho thuê lại đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần kể từ ngày Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thì bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 91/2019/NĐ-CP hành vi trên bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất vi phạm dưới 0,5 héc ta.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 5 héc ta.

4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất vi phạm từ 5 héc ta trở lên.

Đối tượng vi phạm phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc người sử dụng đất để xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải ký lại hợp đồng thuê đất với Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền một lần đối với diện tích đất vi phạm trong thời gian còn lại; tiền thuê đất phải trả một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai;

b) Buộc người sử dụng đất để xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê đất thu tiền thuê một lần trong thời gian vi phạm

Câu 37.  Hành vi Bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi người mua tài sản gắn liền với đất thuê có ngành nghề kinh doanh không phù hợp dự án đầu tư hoặc không đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư hoặc vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập không hợp pháp hoặc chưa hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp mà đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc hoàn thành xây dựng đối với trường hợp chưa hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận mà đã chuyển nhượng;

b) Buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán tài sản gắn liền với đất; việc giải quyết quyền lợi của các bên liên quan đến chấm dứt hợp đồng mua, bán tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự;

c) Buộc bên bán tài sản nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;

d) Xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp gắn liền với đất thuê

Câu 38. Hành vi Cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện quy định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp thiếu một trong các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp thiếu từ hai điều kiện trở lên theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Ngoài ra các đối tượng vi phạm bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

a) Buộc thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

b) Buộc chấm dứt hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đáp ứng được đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi vi phạm.

Câu 39. Hành vi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện của hộ gia đình, cá nhân mà không đủ điều kiện quy định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 25 Nghị định 91/2019/NĐ-CP hành vi trên bị xử phạt như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó mà chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ngoài phân khu đó;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ mà chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước mà chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trước 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất hoặc sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động.

Ngoài ra đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Câu 40.  Hành vi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng mà không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong thời hạn 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân; trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Ngoài ra đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do thực hiện hành vi vi phạm ;

b) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà bên chuyển quyền không còn sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Câu 42.  Hành vi nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc mục đích sử dụng đất của dự án đối với diện tích nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hành vi trên bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài ra, đối tượng vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn thành thủ tục để có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

b) Buộc trả lại đất đối với trường hợp đã nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Câu 43.  Hành vi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 29 Nghị định 91/2019/NĐ-CP hành vi trên bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức dưới 01 héc ta;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 01 héc ta đến 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 03 héc ta đến 05 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức trên 05 héc ta.

Ngoài ra, đối tượng vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức do thực hiện hành vi vi phạm. Trường hợp không thực hiện được việc trả lại đất đã nhận chuyển quyền thì Nhà nước thu hồi theo quy định của Luật Đất đai.

Câu 44.  Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

1. Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta đến dưới 10 héc ta;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên.

Ngoài ra, đối tượng vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.

Câu 45.  Hành vi vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tạiĐiều 35 Nghị định 91/2019/NĐ-CP hành vi trên bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp khai báo không trung thực hay sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. ( Người thực hiện hành vi này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp và thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai theo quy định)

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Người thực hiện hành vi này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện

Đối tượng vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.

 

Hỏi – đáp Luật phòng chống bạo lực gia đìnhPhân loại 1TinDTHỏi – đáp Luật phòng chống bạo lực gia đình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Hỏi – đáp Luật phòng chống bạo lực gia đình

blgd.jpg 

1.Hỏi: Các hành vi bạo lực gia đình là hành vi nào?

Đáp: Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

- Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

- Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

- Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

- Cưỡng ép quan hệ tình dục;

- Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

- Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

- Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

- Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Các hành vi trên cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.

2. Hỏi: Hãy cho biết Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình?

Đáp:

- Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây:

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;

+ Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;

+ Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;

+ Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Nạn nhân bạo lực gia đình có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến bạo lực gia đình cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu.

 

3. Hỏi: người có hành vi bạo lực gia đình có ngĩa vụ gì?

Đáp: Nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình

-Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực.

- Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

- Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

- Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.

4. Hỏi: Hãy nêu các biện pháp cấm tiếp xúc theo quyết định của uỷ ban nhân dân xã?

Đáp:Biện pháp cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình là việc không cho phép người có hành vi bạo lực gia đình thực hiện các hành vi sau đây:

- Đến gần nạn nhân trong khoảng cách dưới 30m; trừ trường hợp giữa người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân có sự ngăn cách như tường, hàng rào hoặc các vật ngăn cách khác, bảo đảm đủ an toàn cho nạn nhân.

- Sử dụng điện thoại, fax, thư điện tử hoặc các phương tiện thông tin khác để thực hiện hành vi bạo lực với nạn nhân.

5. Hỏi: Các điều kiện để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc?

Đáp: Điều kiện để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình trong thời hạn không quá 03 ngày khi có đủ các Điều kiện sau đây:

+ Có đơn yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình;

+ Đã có hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình;

+ Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian cấm tiếp xúc.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là cơ quan Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan Công an; cơ quan nơi làm việc của nạn nhân hoặc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội mà nạn nhân là thành viên.

- Hành vi bạo lực gia đình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được xác định khi có một trong các căn cứ sau đây:

+ Có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và Điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra;

+ Có dấu vết thương tích trên cơ thể nạn nhân có thể nhận thấy rõ bằng mắt thường hoặc có dấu hiệu rõ ràng về hoảng loạn tinh thần của nạn nhân bạo lực gia đình;

+ Có chứng cứ chứng minh có sự đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình.

- Nơi ở khác nhau quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm nhà của người thân, bạn bè, địa chỉ tin cậy hoặc nơi ở khác mà nạn nhân bạo lực gia đình tự nguyện chuyển đến ở.

- Khi áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc phải ưu tiên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người tàn tật.

- Các trường hợp đặc biệt mà người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình sau khi báo cáo với người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình, bao gồm:

+ Gia đình có việc tang lễ, cưới hỏi;

+ Gia đình có người bị tai nạn, bị bệnh nặng;

+ Tài sản của gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;

+ Những trường hợp khác mà phải tiếp xúc theo phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.

6.Hỏi: Nội dung của quyết định cấm tiếp xúc gồm nội dung gì?

Đáp: Nội dung quyết định cấm tiếp xúc

- Quyết định cấm tiếp xúc phải ghi rõ:

+ Ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.

+ Họ, tên, địa chỉ của người bị áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc;

+ Căn cứ áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc;

+ Lý do áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc;

+ Thời gian áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc;

+ Người được phân công giám sát việc thực hiện biện pháp cấm tiếp xúc.

- Quyết định cấm tiếp xúc phải có chữ ký của người ra quyết định và phải được đóng dấu.

4.Hỏi: Ai tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình?

ĐÁP:

- Nạn nhân bạo lực gia đình được tư vấn về chăm sóc sức khoẻ, ứng xử trong gia đình, pháp luật và tâm lý để giải quyết tình trạng bạo lực gia đình.

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, cá nhân hoặc tổ chức quy định tại các điều 27, 28, 29 và 30 của Luật này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện việc tư vấn phù hợp cho nạn nhân bạo lực gia đình.

Hỏi: Hãy cho biết tư vấn phòng ngừa bạo lực gia đình?

Đáp:  Tư vấn về gia đình ở cơ sở

- Ủy ban nhân dân cấp xã xác định và lập danh sách đối tượng để thực hiện hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

- Căn cứ vào kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương và danh sách đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, cộng đồng dân cư tổ chức thực hiện tư vấn về gia đình ở cơ sở.

- Việc tư vấn về gia đình ở cơ sở được thực hiện thông qua các hình thức:

+ Tư vấn trực tiếp;

+ Tư vấn thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;

+ Tư vấn thông qua các loại hình khác.

- Công chức làm công tác tư pháp phối hợp với công chức làm công tác văn hóa - xã hội cấp xã cung cấp, phổ biến tài liệu, thông tin, kiến thức về phòng, chống bạo lực gia đình cho người chuẩn bị kết hôn trước khi được cấp Giấy chứng nhận kết hôn; cung cấp nội dung tư vấn về gia đình ở cơ sở cho cơ quan thông tin đại chúng.

- Công chức làm công tác văn hóa - xã hội, công chức làm công tác tư pháp, cán bộ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi cấp xã, tổ viên của Tổ hòa giải ở cơ sở, nhân viên y tế ở cấp xã đã được tập huấn về tư vấn là người thực hiện tư vấn trực tiếp về gia đình ở cơ sở.

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp biên soạn tài liệu về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng nội dung tập huấn, tổ chức tập huấn cho người làm công tác tư vấn về gia đình ở cơ sở trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình.

 

Hỏi: Quy định của pháp luật về Hành vi xâm hại sức khoẻ thành viên gia đình sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào

Đáp: Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

          - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
         - Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sauđây:
        + Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;
       + Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
       - Biện pháp khắc phục hậu quả:
          Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này".

Hỏi: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác sẽ bị xử lý như thế nào?

Đáp: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

- Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy him hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

+ Dùng a-xít nguy him hoặc hóa chất nguy hiểm;

+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

+ Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

+ Có tổ chức;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

+ Có tính chất côn đồ;

+ Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

+ Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

+ Phạm tội 02 lần tr lên;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mi người từ 31% đến 60%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

+ Làm chết người;

+ Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Làm chết 02 người tr lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

- Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Hỏi: Pháp luật quy định Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình bị xử lý như thế nào:

 

Đáp: Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

- Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

+ Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

 

Tài liệu tuyên truyền về phòng, chống mại dâmTinTài liệu tuyên truyền về phòng, chống mại dâm/PublishingImages/2021-04/anhmh_Key_07042021152248.jpg
4/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

anhmh.jpg

Mại dâm bắt nguồn từ tiếng Latinh: "bày ra để bán".
Trong Xã hội học và Tội phạm học: mại dâm là việc trao đổi sự thỏa mãn tình dục để lấy tiền hoặc bất cứ một giá trị vật chất nào.
          PL VN: Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm.
Như vậy, Mại dâm, hay mua bán dâmlà hoạt động dùng các dịch vụ tình dục ngoài hôn nhân giữa người mua dâm và người bán dâm để trao đổi lấy tiền bạc, vật chất hoặc một số quyền lợi và ưu đãi nào đó.
Tùy theo văn hóa và luật pháp ở từng quốc gia, mại dâm có thể là hợp pháp hay bất hợp pháp, là tội phạm, hoặc là một ngành kinh doanh có quản lý.
Tổng doanh thu hàng năm của mại dâm trên toàn cầu ước tính là trên 100 tỷ USD.
Trong tổng số 221 quốc gia và vùng lãnh thổ, có 20 nước xem mại dâm là hợp pháp, 41 nước không có bộ luật cấm mại dâm nhưng có các bộ luật khác để cấm các hoạt động như nhà chứamôi giới, quảng cáo mua bán dâm... Khoảng 160 quốc gia còn lại đã ra những văn bản luật cấm các hình thức mại dâm.
Tại khu vực châu Á, tất cả các quốc gia (trừ Bangladesh) đều coi mại dâm là bất hợp pháp (mại dâm ở Thái Lan là bất hợp pháp).
Trong 30 năm, mại dâm từng là hợp pháp ở Thụy Điển, nhưng từ năm 1998 đã bị xem là bất hợp pháp, sau khi nước này xét thấy hợp pháp hóa mại dâm càng khiến nó lan tràn ngoài tầm kiểm soát, trong khi tổn hại về giá trị đạo đức xã hội lại quá lớn.
Luật pháp các nước CanadaIcelandBắc AilenNa Uy và Pháp coi việc mua dâm là hành vi bạo hành giới và sẽ phạt nặng người mua dâm.
Nhà xã hội học Pháp Émile: “Mại dâm cũng giống như nạn tự sát, là dấu hiệu của một xã hội rối loạn kỷ cương và suy đồi về đạo đức”.
Karl Marx và Lenin: Mại dâm là sự buôn bán xác thịt con người, phản ánh sự tha hóa đạo đức và áp bức bóc lột xuyên suốt lịch sử từ chế độ nô lệphong kiến cho tới chủ nghĩa tư bản, là điều cần phải xóa bỏ trong chủ nghĩa xã hội vốn chú trọng đạo đức và công bằng.
Liên Hiệp Quốc trong "Công ước ngăn chặn mua bán người và nạn khai thác mại dâm" quy định những hoạt động mua dâm, ép buộc người khác bán dâm là tội ác.
Công ước về quyền phụ nữ kêu gọi ngăn chặn mọi hình thức buôn bán và khai thác mại dâm từ phụ nữ.
Báo cáo năm 2009 của Liên Hiệp Quốc cho thấy 79% nạn nhân của bọn buôn người là để phục vụ mại dâm, và mại dâm đã được coi là "chế độ nô lệ lớn nhất trong lịch sử".
Công ước về trấn áp buôn bán người và bóc lột mại dâm người khác quy định: mại dâm và tệ nạn đi kèm với nó là buôn bán người vì mục đích mại dâm là trái với nhân phẩm, giá trị con người và đe dọa đến hạnh phúc của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Các tổ chức nữ quyền: mại dâm thể hiện sự thống trị của nam giới với phụ nữ, là kết quả của các trật tự xã hội gia trưởng, trong đó phụ nữ bị coi là công cụ thỏa mãn dục vọng cho nam giới. 
Năm 2016, Pháp thông qua luật trừng phạt nặng khách mua dâm. Lý giải nguyên nhân Pháp lựa chọn chính sách này thay vì hợp pháp hóa mại dâm, bà Bộ trưởng Các vấn đề xã hội Pháp cho hay: "Chúng tôi không thể chấp nhận những việc làm kiểu tùy tiện vui thú trên cơ thể người phụ nữ. Hợp pháp hóa hoạt động mại dâm khiến nhiều người cho rằng, cơ thể phụ nữ luôn sẵn sàng để làm trò tiêu khiển cho đàn ông".
Bà Yael - Chủ tịch Hiệp hội Phái nữ Tự do và nhà khoa học chính trị cho biết: Ở những nước công nhận mại dâm là một nghề và các nhà chứa được coi như là những cơ sở kinh doanh thì nạn buôn bán phụ nữ diễn ra rất kinh khủng, vì có cầu ắt có cung. Có thể nhìn thấy điều này các nước ĐứcÚcTây Ban NhaHà Lan. Việc buôn bán phụ nữ này không khác gì chế độ buôn bán nô lệ ngày xưa".
Mại dâm và tâm lý xã hội
Theo nhà tâm lý học Sigmund Freud, do tâm lý "ham của lạ" của đàn ông nên nhiều đàn ông không thể thỏa mãn ham muốn tình dục chỉ với người đàn bà mà họ gắn bó (vợ/người yêu). Họ cần một "ảo giác dâm dục" để đạt được sự hứng thú, đó là tâm lý "chiếm hữu thật nhiều con giống cái" của "con đực" còn sót lại từ thời nguyên thủy, nếu đạo đức và lý trí của người đàn ông không đủ chế ngự thì nó sẽ bộc lộ ra. Tình yêu, sự gắn bó với vợ khiến họ không có được ảo giác này nên họ muốn tìm đến gái mại dâm. Vì vậy, đối với nhóm đàn ông này, đàn bà chia làm hai loại: một loại để yêu thương và bảo vệ, còn loại kia chỉ là công cụ để thỏa mãn nhục dục.
Có một số người cho rằng mại dâm giúp "giải quyết nhu cầu sinh lý", vì vậy cần hợp pháp hóa mại dâm và cho rằng nên coi đây là một "nghề bình thường". Nhưng chính những người này cũng sẽ không muốn lấy một người bán dâm làm vợ/chồng; và cũng không muốn người trong gia đình mình đi mua/bán dâm. Như vậy, thực ra trong suy nghĩ của những người này, họ vẫn coi mại dâm là một việc xấu và gia đình của họ cần tránh xa, việc họ cổ vũ hợp pháp hóa mại dâm chủ yếu là để bản thân họ không bị pháp luật trừng phạt khi mua dâm
Giáo sư xã hội học Lê Thị Quý cho rằng: lý do "giải quyết nhu cầu sinh lý" để biện hộ cho hành vi mua bán dâm chủ yếu là sự ngụy biện của những người "khuyết tật về mặt nhận thức, tình cảm”, bởi "tình dục là hoạt động thiêng liêng khi con người có sự hòa hợp về tinh thần, tình cảm, cảm xúc. Ngược lại, khi mua bán dâm, người ta đã bỏ tiền ra để mua vui trên thân xác phụ nữ mà không tính đến các yếu tố tình cảm, gây hệ lụy xấu cho gia đình, xã hội".
Mại dâm trong các tôn giáo:
Tất cả những tôn giáo lớn trên thế giới đều lên án mại dâm, coi đây là tội lỗi làm nhơ bẩn phẩm giá con người và các giá trị đạo đức mà xã hội cần hướng tới.
- Với Hồi giáo, mại dâm là trọng tội, có thể bị tử hình.
- Trong Sách giáo lý của Thiên Chúa ghi: "Mại dâm làm tổn thương phẩm giá của kẻ tham gia. Mại dâm là một tai họa cho xã hội."
- Các nhà kinh điển Nho giáo thì dạy: Người xưa có nói: "Nơi nguy hiểm nhất là ở trên giường ngủ và chốn ăn nhậu. Phải cẩn thận mà tránh." 
- Trong Phật giáo, mại dâm bị khép vào tội "Tà dâm".
Trong kinh Phật, Phật khuyên không nên làm 06 nghề ác, trong đó có nghề buôn bán người, bao gồm hai loại: buôn nô lệ lao động khổ sai - là mãi nô, buôn xác thịt phục vụ dâm dục - là mãi dâm.
Mại dâm sẽ gây ra một nghiệp rất lớn, kẻ mua bán, chứa chấp, cổ xúy mại dâm không thể tránh khỏi nhận lãnh quả báo dù ở kiếp này hay kiếp sau theo nguyên lý "Nhân quả tuần hoàn, Tất có báo ứng".
Ngục Bùn phân nước tiểu - cho kẻ bán dâm, 
Ngục cho chuột cắn xé tinh hoàn - cho kẻ mua dâm.
Ngục Bửa sọ - cho kẻ cổ xúy mại dâm
Khi đầu thai sẽ bị đưa vào súc sinh giới vô tri chỉ biết sống theo bản năng, đúng như nguyên tắc "Gieo Nhân nào gặt Quả nấy". Nếu phạm tội nặng (con đưa cha đi mua dâm, mẹ ép con bán dâm, già cả đi mua dâm kẻ đáng tuổi cháu chắt...) thì sẽ đọa vào A Tì địa ngục, vĩnh viễn không được siêu sinh.

Những ngộ nhận

·         Mại dâm là nghề lâu đời nhất thế giới.

Sự thật: buôn bán nô lệ và chăn nuôi du mục mới là ngành nghề lâu đời nhất thế giới, và mại dâm được sinh ra từ chính nạn buôn nô lệ.

·         Mại dâm sẽ giải tỏa nhu cầu bản năng cho nam giới, giảm đi số vụ hiếp dâm.

Sự thật: mại dâm càng phổ biến thì càng kích thích dục vọng của đàn ông, qua đó làm gia tăng nạn hiếp dâm. Ví dụ: bang Nevada (bang duy nhất ở Mỹ cho hợp pháp mại dâm) cũng là bang có tỷ lệ hiếp dâm cao nhất nước Mỹ.

·         Mại dâm chỉ là sự "trao đổi cá nhân" mang tính tự nguyện, bán dâm cũng là "lao động", nghiêm cấm mại dâm là "vi phạm tự do cá nhân".

Sự thật: Hành vi gây phương hại tới xã hội thì không thể xem là "lao động", cũng không thể lấy "tự do cá nhân" hoặc "trao đổi tự nguyện" để biện minh cho hành vi này.

·         Các nước tiên tiến đều hợp pháp hóa mại dâm. Sự thật: trong số 40 nước có GDP đầu người cao nhất thế giới, chỉ có 05 nước (và một số bang của Úc) hợp pháp hóa mại dâm, 35 nước còn lại đều cấm mại dâm ở các mức độ khác nhau. 15 nước hợp pháp hóa mại dâm còn lại phần lớn đều là những nước nghèo có pháp luật lỏng lẻo, tội phạm lũng đoạn chính quyền và nạn buôn người diễn ra công khai.

·         Những người ủng hộ hợp pháp hóa mại dâm vì cho rằng như vậy là "nhân văn, hiện đại". Sự thật: Những người ủng hộ hợp pháp hóa mại dâm nhiệt tình nhất cũng sẽ ngay lập tức thay đổi thái độ nếu một nhà thổ (dù là hợp pháp) được đặt cạnh nhà họ, hoặc nếu vợ con họ cũng đi bán dâm. Như vậy thực ra trong thâm tâm họ vẫn ý thức mại dâm là điều có hại.

·         Nhu cầu tình dục là tự nhiên, do đó mại dâm luôn tồn tại như một hình thức tự nhiên. Sự thật: Hầu hết những người đàn ông mua dâm có các đối tác tình dục khác (vợ, người tình...), họ mua dâm vì "ham của lạ" chứ không phải vì thiếu thốn tình dục. Hơn nữa, nhu cầu tình dục hoàn toàn khác với các nhu cầu thiết yếu như ăn uống, hít thở... Những người đàn ông được giáo dục tốt sẽ biết cách kiềm chế bản năng tình dục và sẽ không mua dâm ngay cả khi họ không có bạn tình, tiêu biểu như Thụy Điển hay Canada, chỉ 7% nam giới nước này từng mua dâm.

·         Người đàn ông mua dâm vì không có vợ hoặc người vợ không thỏa mãn tình dục cho họ. Sự thật: Theo khảo sát năm 2010 ở Mỹ, chỉ có 15% đến gái mại dâm vì không có kết nối cảm xúc hoặc cam kết hôn nhân.

·         Mại dâm là sự giải phóng tình dục. Sự thật: Mại dâm là sự khai thác, bóc lột tình dục, thể hiện sự bạo hành giới.

·         Không thể xóa bỏ được mại dâm, các cố gắng để xóa bỏ tệ nạn mại dâm là vô ích. Sự thật: Tại Thụy ĐiểnLiên Xô (cũ) và một số quốc gia khác nghiêm cấm mại dâm rất nghiêm khắc, chính phủ chú trọng phúc lợi và công bằng xã hội, và mại dâm ở các nước này gần như bị triệt tiêu.

·         Hợp pháp hóa mại dâm giúp loại bỏ tội phạm và buôn người. Sự thật: hợp pháp hóa chỉ mang lại lợi ích cho chủ chứa, bọn buôn người và khách làng chơi. Gái mại dâm vẫn chỉ là một món hàng, không hơn.

·         Hợp pháp hoá mại dâm sẽ giúp kiểm soát nó tốt hơn, hạn chế mua bán dâm lén lút và bệnh hoa liễu. Sự thật: việc dỡ bỏ các điều luật cấm nghiêm khắc sẽ càng làm gia tăng mại dâm lén lút. Gái bán dâm sẽ không chịu đăng ký hành nghề mà vẫn sẽ làm chui để khỏi bị công khai danh tính và nộp thuế. Cùng với đó sẽ kéo theo nạn làm giả giấy phép, đưa hối lộ và mại dâm trẻ emBệnh hoa liễu theo đó cũng gia tăng.

·         Hợp pháp hóa mại dâm mang lại khoản thuế lớn cho nhà nước. Sự thật: chi phí quản lý mại dâm luôn cao gấp nhiều lần khoản thuế thu được, chủ chứa và gái mại dâm sẽ luôn tìm cách để trốn thuế. Những khu vực mại dâm hợp pháp sẽ dẫn tới việc gia tăng tội phạm, làm sụt giảm các hoạt động thương mại và giá bất động sản địa phương.

·         Mại dâm ở Thái Lan do chính phủ điều hành và được tổ chức tốt để giảm tác hại. Sự thật: mại dâm ở Thái Lan chính thức là bị cấm, nhưng vẫn hoạt động công khai do được các tổ chức mafia bảo kê, và nước này có tỷ lệ nhiễm AIDS và hiếp dâm cao hàng đầu châu Á.

* Tác hại của mại dâm:
Tác hại về sức khỏe
Một người bán dâm thường có quan hệ tình dục với hàng ngàn lượt khách mua dâm, nên tỉ lệ lây nhiễm HIV cũng như truyền bệnh cho nhau là rất cao.
Ngay cả khi có sử dụng các biện pháp an toàn tình dục thì khả năng mắc bệnh hoa liễu khi mua bán dâm vẫn rất cao.
Bên cạnh đó, nhiều bệnh như Chlamydiaviêm gannấmsùi mào gà... lây nhiễm rất phức tạp qua cả đường miệng, quần áo, khăn tắm, ga đệm... nên bao cao su cũng không thể phòng tránh. Nhiều bệnh như lậu mủHerpes sinh dụcHPV... dù không chết người nhưng sẽ để lại di chứng lâu dài và nặng nề (nhất là khi mang thai sẽ lây cho đứa con).
Tổn thương tinh thần
Rối loạn nhân cách ranh giớirối loạn thần kinh chức năng tình dục nặng đến mức hoàn toàn mất khả năng cảm nhận bất kỳ một cảm hứng tình dục cá nhân nào trong lĩnh vực riêng tư. Nhiều gái mại dâm trở nên chai sạn, không còn tin tưởng và thậm chí trở nên căm thù đàn ông, cho rằng tất cả đàn ông đều là những kẻ xấu xa ích kỷ, chỉ biết thỏa mãn dục vọng bản thân và chuyên lừa dối vợ con.
Tác hại về xã hội
- Có sự móc nối chặt chẽ giữa mại dâm với buôn ma túy, cùng sự tham gia của các dạng tội phạm khác, đặc biệt là cướp tài sản, buôn người và rửa tiền.
- Hành vi tình dục của con người bị mất hết những giá trị thiêng liêng và khuôn khổ đạo đức, trở thành thứ bản năng giống như thú vật.
- Tại các nước phương Đông vốn chú trọng tinh thần và bản sắc dân tộc, mại dâm là hành vi sỉ nhục, xúc phạm đến lòng tự tôn dân tộc, gây hoen ố hình ảnh văn hóa quốc gia và là nỗi hổ thẹn cho toàn đất nước. Suốt từ Chiến tranh thế giới thứ hai tới nay, hai dân tộc Trung Quốc và Triều Tiên vẫn không nguôi nỗi nhục khi phụ nữ của họ trở thành gái điếm phục vụ cho lính Nhật.
- Ở cấp độ gia đình, việc người vợ/chồng có hành vi mua/bán dâm sẽ gây ra nguy cơ lây nhiễm bệnh hoa liễu, HIV cho bạn đời, tỷ lệ ly hôn tăng dẫn đến nhiều hệ lụy xã hội khác như tỷ lệ trẻ em bỏ học tăng, tội phạm vị thành niên tăng...
* Ở nước ta hiện nay:
Xuất hiện những đối tượng và hình thức hoạt động mại dâm mới: Gái gọi, du lịch tình dục, người nước ngoài bán dâm, mại dâm nam, mại dâm đồng tính, người chuyển giới bán dâm, môi giới mại dâm thông qua mạng internet, facebook,...
Tình trạng người mại dâm sử dụng ma túy có xu hướng gia tăng.
Đối tượng mua dâm thuộc nhiều lứa tuổi, thành phần khác nhau, trong đó đối tượng không có nghề nghiệp ổn định, làm ăn tự do: 75,7%, doanh nghiệp: 20%; cán bộ, công nhân viên chức: 3%.
80% đối tượng chủ chứa, môi giới có độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi.
* PL VN nghiêm cấm hoạt động mại dâm và các hành vi có liên quan đến mại dâm: Chứa mại dâm; tổ chức hoạt động mại dâm; cưỡng bức bán dâm; môi giới mại dâm; bảo kê mại dâm; lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm…
- Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu TNHS.
- Người  mua dâm người chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Người bán dâm biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Người có hành vi mua bán người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đối với cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm ngoài việc bị xử phạt hành chính hoặc bị TCTNHS còn bị thông báo cho người đứng đầu cơ quan để giáo dục và xử lý kỷ luật. Trong thời gian bị xử lý kỷ luật không được đề cử, ứng cử, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
- Người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống mại dâm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Các biện pháp phòng, chống mại dâm:
- Tuyên truyền, giáo dục.
- Kinh tế-xã hội.
- Hành chính, hình sự.
- Các biện pháp khác để phòng, chống mại dâm.
- Kết hợp chặt chẽ các biện pháp phòng, chống mại dâm với  phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS.
* Trách nhiệm phòng, chống mại dâm:
- Mọi cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham gia phòng, chống mại dâm.
- Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp:
+ Uỷ ban nhân dân các cấp lập kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực cho công tác phòng, chống mại dâm; chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm; báo cáo kết quả thực hiện công tác này với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
+ Hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Chính phủ về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương.
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương do mình quản lý.
- Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận:
+ Phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, vận động, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm;
+ Giáo dục thành viên của tổ chức mình thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm;
+ Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm;
+ Tham gia giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm để giúp người bán dâm hoà nhập cộng đồng./.
Anh Tuyết


- Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong phòng, chống mại dâm:

+ Tổ chức thực hiện phòng, chống mại dâm tại địa phương; lập hồ sơ, thống kê, phân loại đối tượng, cơ sở kinh doanh dịch vụ để có biện pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm;
+ Tổ chức thực hiện việc quản lý, giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người bán dâm và những người có hành vi liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
+ Khi nhận được thông tin, tố giác phải kịp thời xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó khi có yêu cầu.
+ Lập kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực cho công tác phòng, chống mại dâm; chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm; báo cáo kết quả thực hiện công tác này với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
+ Trong trường hợp cần thiết, thành lập thanh tra liên ngành để thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm ở địa phương.
+ Tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trong nước.
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương do mình quản lý./.

Trách nhiệm trong phòng, chống HIV/AIDTinTrách nhiệm trong phòng, chống HIV/AID/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

Trách nhiệm trong phòng, chống HIV/AID

(Nguồn https://pbgdpl.tayninh.gov.vn/)

 

 ad.jpg

(Ảnh: Nguồn http://pachaiphong.vn)

HIV là tên viết tắt tiếng Anh của từ Human Immuno-deficiency Virus, một loại virus gây suy giảm miễn dịch ở cơ thể người. Gây tổn thương nghiêm trọng tới hệ miễn dịch của cơ thể.
AIDS là tên viết tắt của cụm từ Acquired Immuno Deficiency Syndrom, là giai đoạn cuối của HIVAIDS. Trong giai đoạn này, hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu nên người bệnh dễ mắc các bệnh như: nhiễm khuẩn, ung thư...
Virus HIV lây truyền từ người này sang người khác chủ yếu qua 3 đường sau:
- Lây truyền qua đường máu: Thường là truyền máu, tiêm chích, xăm da, qua các vết sướt trên da, niêm mạc…
-  Lây truyền qua đường quan hệ tình dục: Quan hệ tình dục với một hay nhiều bạn tình mà không biết họ có nhiễm HIV hay không; sử dụng bao cao su không thường xuyên và không đúng cách; quan hệ tình dục trong khi bản thân hoặc bạn tình còn đang mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Lây truyền từ mẹ sang con: Mẹ nhiễm HIV truyền sang con trong thời kỳ mang thai, lúc sinh con và khi cho con bú.

(Ảnh: Nguồn: http://mocaybac.edu.vn)

Có 04 giai đoạn nhiễm HIV:
- Giai đoạn sơ nhiễm (còn gọi là thời kỳ cửa sổ): Thời gian kéo dài từ 2 đến 6 tháng, cơ thể hoàn toàn bình thường. Xét nghiệm HIV cho kết quả âm tính (vì thế trong giai đoạn này dễ lây bệnh cho người khác nếu quan hệ tình dục không an toàn).
- Giai đoạn nhiễm HIV không triệu chứng: Thời gian từ 5 đến 7 năm, cơ thể vẫn khỏe mạnh bình thường. Xét nghiệm cho kết quả dương tính.
- Giai đoạn cận AIDS: Vẫn chưa có biểu hiện đặc trưng, xét nghiệm cho kết quả dương tính.
- Giai đoạn AIDS: Có các biểu hiện như: Gầy sút (giảm trên 10% trọng lượng cơ thể); sốt, tiêu chảy, ho kéo dài trên 1 tháng. Xuất hiện nhiều bệnh kèm theo như ung thư, viêm phổi, lao, viêm da, lở loét toàn thân,... Người bệnh nhanh chóng tử vong tùy theo điều kiện chăm sóc và điều trị.

(Ảnh: Nguồn: http://mocaybac.edu.vn)

Cách phòng tránh lây nhiễm:

- Phòng lây nhiễm HIV qua đường tình dục:
+ Khi chưa có đủ điều kiện, không biết rõ về lịch sử của người tình không nên vội vàng có quan hệ tình dục. Việc tránh có quan hệ tình dục là biện pháp phòng tránh HIV/AIDS và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục hiệu quả nhất.
+ Đã có bạn tình hoặc đã lập gia đình, việc sống chung thủy đối với cả hai người là cách phòng tránh hữu hiệu nhất cho việc lây nhiễm HIV/AIDS và nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.